Tổng hợp

Top 3 Đề thi học kì 2 Toán lớp 5 năm học 2020 – 2021 kèm đáp án

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 3 5 học 2020 – 2021 có đáp án gồm 3 đề thi, có đáp án kèm theo đáp án dành cho các em học trò ôn tập, đoàn luyện kiến ​​thức đạt kết quả cao nhất cho kì thi cuối học kì II. Mời các bạn cùng tham khảo.

1. Ma trận đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 5 học 2020 – 2021

Mạch kiến ​​thức Cấp độ 1 Cấp độ 2 Cấp 3 Cấp 4 toàn thể
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
Chữ số Số câu 2 trước nhất 2 trước nhất
Số câu 1,2 số 8
Ghi bàn trước nhất 2 trước nhất 2
Số lượng Số câu trước nhất trước nhất
Số câu 7
Ghi bàn trước nhất trước nhất
Hình học Số câu trước nhất trước nhất trước nhất 2 trước nhất
Số câu 3 5 9
Ghi bàn 0,5 trước nhất 2 1,5 2
Gicửa ải quyết vấn đề với từ ngữ Số câu 2 trước nhất 2 trước nhất
Số câu 4; 6 mười
Ghi bàn 1,5 trước nhất 1,5 trước nhất
toàn thể Số câu 2 2 trước nhất 3 trước nhất trước nhất 7 3
Ghi bàn trước nhất 1,5 2 2,5 2 trước nhất 5 5

2. Đề thi học kì 2 lớp 5 5 học 2020 – 2021 số 1

Phần I. Trắc nghiệm (7 điểm) Khoanh vào chữ cái đứng trước câu giải đáp đúng hoặc theo đề xuất của các bài tập dưới đây.

Bạn đang xem bài: Top 3 Đề thi học kì 2 Toán lớp 5 năm học 2020 – 2021 kèm đáp án

Câu hỏi 1. Hỗn hợp số 3 2525 được viết dưới dạng số thập phân là:

A. 3,25 B. 32,5 C. 3,4 D. 3,2

Câu 2. Số phần thập phân tối đa: 53,02; 35,2; 53,2; 32,05 là:

A. 53,2 B. 35,2 C. 53,02 D. 32,05

Câu 3: 1 người lao động làm 1 thành phầm chỉ mất khoảng 1 phút 12 giây. Hỏi người người lao động đấy phải mất bao lâu để làm ra 8 thành phầm tương tự?

A. 1 phút 12 giây B. 8 phút 36 giây C. 9 phút 36 giây

Câu 4. Thể tích của 1 hình hộp có chiều dài 4cm, chiều rộng 3cm và chiều cao 2,5cm là:

A. 14cm³ B. 35cm³ C. 59cm³ D. 30cm³

Câu hỏi 5. 3km 48m = …… ..km. Số đúng điền vào chỗ chấm là:

A. 3,48 B. 3,048 C. 348 D. 3048

Câu 6. 1 hình lập phương bằng kim khí có thể tích 2,45cm3 nặng 18,62g. 1 khối kim khí cùng chất có thể tích gần bằng 3,5cm3 nặng bao lăm gam?

A. 7,6 g B. 13,034 g C. 26,6 g D. 26,22 g

Câu 7: 1 trường tiểu học có 600 học trò, số học trò nữ chiếm 55% tổng số học trò của trường. Số học trò nam của trường tiểu học đấy là:

A. 270 học trò B. 330 học trò C. 45 học trò

Câu 8: 1 hình tam giác có chiều dài đáy 4,2 dm và chiều cao 1,2 dm. Diện tích của tam giác là:

A. 5,4 dm² B. 10,8 dm² C. 2,7 dm²

Câu 9. Kết quả của phép tính: 17 giờ 25 phút: 4 = …… .. là:

A. 4 giờ 6 phút B. 4 giờ 21 phút C. 4 giờ 15 phút

Câu 10. y + 3,18 = 2,5 x 4. Giá trị của số Y là:

A. 10 B. 10,18 C. 10,22 D. 6,82

Câu 11. 1 hình tròn có bán kính 5dm. Diện tích của hình tròn đấy là:

A. 78,5 dm² B. 314 dm² C. 31,4 dm D. 15,7 dm²

Câu 12. 1 hộp đựng 120 viên bi gồm 15 viên bi đỏ, 28 viên bi xanh, 41 viên bi tím và 36 viên bi vàng. Nếu ko nhìn vào hộp thì số viên bi cần rút ra tối thiểu là bao lăm để số viên bi rút ra có đủ 4 màu?

A. 120 viên B. 85 viên C. 80 viên D. 106 viên

Phần II: Tự luận (3 điểm)

Câu 13. Tính rồi tính:

134,57 + 302,31

86.345 – 42.582

27,35 x 3,2

58.039: 4,57

Câu 14. 1 oto xuất phát từ Ninh Bình khi 7 giờ 30 phút và tới Hà Nội khi 9 giờ với tốc độ 63 km / h. Khoảng cách từ Ninh Bình tới Hà Nội là bao lâu?

2.1. Đáp án đề thi học kì 2 môn toán lớp 5

Phần I: Trắc nghiệm

Câu hỏi 1:

Câu 2:

Câu 3:

Câu 4: DỄ

Câu hỏi 5: TẨY

Câu hỏi 6:

Câu 7: MỘT

Câu 8:

Câu 9: TẨY

Câu 10: DỄ

Câu 11:

Câu 12: DỄ

Phần II. Tiểu luận (3 điểm)

Câu 13. (1,5 điểm)

134,57 + 302,31 = 436,88 (0,25 điểm)

86,345 – 42,582 = 43,763 (0,25 điểm)

27,35 x 3,2 = 87,52 (0,5 điểm)

58.039: 4,57 = 12,7 (0,5 điểm)

Câu 14. (1,5 điểm) Lời giải

Thời gian đi oto từ Ninh Bình tới Hà Nội mất bao lâu?

9 giờ – 7 giờ 30 phút = 1 giờ 30 phút (0,5 điểm)

Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ (0,25 điểm)

Khoảng cách từ Ninh Bình tới Hà Nội tính bằng km là:

63 x 1,5 = 94,5 (km) (0,5 điểm)

Đáp số: 94,5 km (0,25 điểm)

3. Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 5 học 2020 – 2021 số 2

PHÒNG GD & ĐT ………….

Trường tiểu học…………..

KIỂM TRA CUỐI NĂM 2020 – 2021
Toán – Lớp 5
(Thời gian làm bài 40 phút, không tính thời kì phát đề)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu giải đáp đúng cho các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5:

Câu hỏi 1: Trong số thập phân 67,183 chữ 8 ở hàng nào?

A. Hàng chục
B. Phần mười
C. Phần trăm
D. Phần ngàn của

Câu 2: Số 0,45 được viết dưới dạng % là:

A. 45%
B. 4,5%
C. 450%
D. 0,45%

Câu hỏi 3: Diện tích hình tròn có đường kính 20 centimet là:

A. 31,4 centimet2
B. 62,8 centimet2
C. 314 centimet2
D. 125,6 centimet2

Câu hỏi 4: 1 lớp học có 30 học trò, trong đấy có 12 nữ. Vậy tỉ số giữa số nữ và số học trò của lớp đấy là:

A. 250%
B. 40%
C. 66,7%
D. 150%

Câu hỏi 5: Diện tích thửa ruộng hình thang có độ dài 2 đáy lần là lượt 20 m; 15 m, chiều cao là 10m là:

A. 350 m2
B. 175
C. 3000 m2
D. 175 m2

Câu 6: 1 xe máy đi quãng đường 90 km trong 2 giờ 30 phút. Tốc độ của xe máy đấy là:

A. 36 km / h
B. 40 km / giờ
C. 45 km / giờ
D.225 km / h

Câu 7: Điền số xác thực vào chỗ trống:

a) 3 giờ 45 phút = …………… giờ
b) 8 tấn 5 kg = …………………… .kg
c) 9m2 5dm2 = …………………… ..m2
d) 25m3 24dm3 = ………… ..m3

II. PHẦN THẢO LUẬN: (5 điểm)

Câu 8: Đặt tính rồi tính: (2 điểm)

a) 658,3 + 96,75 b) 28,7 – 12,35 c) 14,8 x 6,5 d) 12,88: 5,6

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Câu 9: 1 căn phòng có hình trạng hộp chữ nhật có chiều dài 9 m, chiều rộng 6 m và chiều cao 4 m. Người ta muốn sơn trần và 4 bức tường bên trong phòng, biết rằng diện tích các ô cửa là 10,5 m.2. Tính diện tích cần sơn. (2 điểm)

Câu 10: Khi nhân 1 số với 3,5, 1 học trò đã đặt các tích ở cùng cột với phép cộng, do đấy kết quả giảm đi 337,5. Tìm thành phầm xác thực? (1 điểm)

3.1. Đáp án đề thi học kì 2 môn toán lớp 5

I. Phần trắc nghiệm (5 điểm)

Câu hỏi 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu hỏi 5 Câu 6
MỘT TẨY DỄ MỘT
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 1 điểm 1 điểm

Câu 7: (1 điểm) Làm đúng mỗi phần được 0,25 điểm.

a) 3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
b) 8 tấn 5 kg = 8005 kg
c) 9m25dm2 = 9,05 m2
d) 25m3 24dm3 = 25.024 m3

II. Phần tiểu luận: (5 điểm)

Câu 8: (2 điểm) Mỗi ​​phần đúng được 0,5 điểm.

a) 755,05
b) 16,35
c) 96,20
d) 2,3

Câu 9: (2 điểm)

Diện tích bao quanh phòng là: 0,25 điểm.

(9 + 6) x 2 x 4 = 120 (m2) 0,5 điểm.

Diện tích trần là: 0,25 điểm.

9 x 6 = 54 (m2) 0,25 điểm.

Diện tích cần vẽ là: 0,25 điểm.

120 + 54 – 10,5 = 163,5 (m2) 0,25 điểm.

Đáp số: 163,5m2 0,25 điểm

Câu 10: (1 điểm)

Khi nhân 1 số với 3,5, 1 học trò đã đặt các thành phầm riêng vào 1 cột thẳng hàng nên:

Thành phầm từng phần thứ nhất gấp 0,5 lần hệ số thứ nhất.

Tích thứ 2 gấp 0,3 lần thừa số thứ nhất. 0,25 điểm

Tích sai gồm: 0,5 + 0,3 = 0,8 (nhân với hệ số thứ nhất.) 0,25 điểm

Tích sai số được giảm đi: 3,5 – 0,8 = 2,7 (nhân với hệ số thứ nhất).

Hệ số thứ nhất là: 337,5: 2,7 = 125 0,25 điểm

Tích đúng là: 125 x 3,5 = 437,5 0,25 điểm

Đáp số: 437,5

4. Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 5 học 2020 – 2021 số 3

Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu giải đáp đúng: (Từ câu 1-6)

Câu hỏi 1: (1 điểm)

Số thập phân có 55 đơn vị, 7 %, 2 phần ngàn được viết là: M1

A. 55, 720 B. 55, 072 C. 55.027 D. 55.702

Câu 2: (1 điểm)

Phép trừ 712,54 – 48,9 có kết quả đúng là: M1

A. 70.765 B. 223,54 C. 663,64 D. 707,65

Câu hỏi 3: (1 điểm)

1 hình hộp chữ nhật có thể tích là 300dm³, chiều dài 15dm và chiều rộng 5dm.

Vậy chiều cao của hình hộp chữ nhật là: M2

A. 10dm B. 4dm C. 8dm D. 6dm

Câu hỏi 4: (1 điểm)

Viết số phù hợp vào chỗ chấm: 55 ha 17 m² = ….., ….. ha

A. 55,17 B. 55,0017 C. 55, 017 D. 55, 000017

Câu hỏi 5(1 điểm)

Lớp có 18 nữ và 12 nam. Số học trò nữ chiếm bao lăm % của lớp? M2

A. 150% B. 60% C. 40% D. 80%

Bài 6: (1 điểm)

Viết số đúng vào chỗ chấm: M1

a) 0,5 m = ……………… centimet

b) 0,08 tấn = …………… kg

c) 7.268 m² = ………… .. dm²

d) 3 phút 40 giây = …………. thứ 2

Câu 7: (1 điểm)

a) Tìm x: M2

92,75: x = 25

b) Tìm số thiên nhiên y, biết: M2

2,5 xy

Câu 8: (2 điểm) 1 người đi xe máy xuất phát từ A khi 8 giờ 30 phút và tới B khi 9 giờ 42 phút Quãng đường AB dài 60km. Bạn có thể tính vận tốc trung bình của xe máy theo km / giờ? M3

Gicửa ải pháp

……………………………………………………………………………………………….

Bài 9: (1 điểm) Hai số có tổng là 136,5. Nếu bạn nhân số thứ nhất với 0,6 và số thứ 2 với 0,8, kết quả là hệt nhau. Tìm số trước nhất. M4

4.1. Đáp án đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 số 4

Câu hỏi 1: TẨY

Câu 2:

Câu 3: TẨY

Câu 4: TẨY

Câu hỏi 5: TẨY

Bài 8: (2 điểm) Bài giải:

Thời gian xe máy đi từ A tới B là (0,25 điểm)

9 giờ 42 phút – 8 giờ 30 phút = 1 giờ 12 phút (0,5 điểm)

Đổi 1 giờ 12 phút = 1,2 giờ (0,25 điểm)

Vận tốc trung bình của xe máy là (0,25 điểm)

60: 1,2 = 50 (km / h) (0,5 điểm)

Đáp số: 50 km / h (0,25 điểm)

Bài 9: Gicửa ải pháp

Tổng số phần bằng nhau là: 0,6 + 0,8 = 1,4 (phần)

Số thứ nhất là: 136,5: 1,4 x 0,8 = 78

Trả lời: 78

Mời các bạn tham khảo thêm những thông tin có ích khác trong phần Học của phần Tài liệu.

I. Phần trắc nghiệm (5 điểm)

Câu hỏi 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu hỏi 5 Câu 6
MỘT TẨY DỄ MỘT
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 1 điểm 1 điểm

 


Trích nguồn: TH số 2 Tân Thủy
Danh mục: Tổng hợp

Nguyễn Thị Lan Nhung

Nguyễn Thị Lan Nhung là một giáo viên dạy giỏi có tiếng ở Quảng Bình. Cô đã có hơn 20 năm kinh nghiệm giảng dạy Không chỉ giảng dạy trực tiếp, cô đã có 9 năm dạy học Online. Học sinh khắp cả nước có thể theo dõi những bài giảng của cô mọi lúc, mọi nơi.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button