Tổng hợp

Thông tư quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên

Thông tư số 11/2012 / TT-BGTVT của Bộ Giao thông chuyển vận: Quy định tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ nghiệp vụ thuyền viên và người lái tàu biển an toàn tối thiểu của Việt Nam.

VẬN TẢI
______________

Bạn đang xem bài: Thông tư quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên

Con số: 11/ 2012 / TT-BGTVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc

_________________________

Hà Nội, ngày 12 tháng 4 5 2012

THÔNG TƯ

quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ nghề nghiệp

thuyền viên và cách lái tàu an toàn tối thiểu của tàu Việt Nam

___________________

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 5 2005;

Căn cứ Nghị định số 51/2008 / NĐ-CP ngày 22 tháng 4 5 2008 của Chính phủ quy định công dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông chuyển vận;

Căn cứ Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và giám sát cho thuyền viên 1978 sửa đổi 2010 nhưng Việt Nam là thành viên.

Bộ trưởng Bộ Giao thông chuyển vận ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và người lái tàu biển an toàn tối thiểu của Việt Nam.

Chương I

QUY TẮC CHUNG

Điều 1. Phạm vi

Thông tư này quy định tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và bản lĩnh lái tàu an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam.

Điều 2. Nhân vật vận dụng

1. Thông tư này vận dụng đối với cơ quan, tổ chức, tư nhân và thuyền viên có liên can tới tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và kĩ năng lái tàu biển an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam.

2. Thông tư này vận dụng đối với tàu công vụ trong các trường hợp quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Gicửa ải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Công ước STCW là Công ước Quốc tế về Tiêu chuẩn Tập huấn, Chứng nhận và Canh gác cho Thuyền viên 1978 sửa đổi 2010;

2. Bộ luật STCW có tức là Bộ luật đi kèm với Công ước về tiêu chuẩn huấn luyện, chứng thực và canh gác thuyền viên 5 1978 và các sửa đổi;

3. Thuyền trưởng là người có quyền lãnh đạo cao nhất của tàu;

4. Thuyền trưởng là sĩ quan cận kề thuyền trưởng và là người lãnh đạo tàu trong trường hợp thuyền trưởng ko còn bản lĩnh lãnh đạo tàu;

5. Sĩ quan boong là sĩ quan có trình độ chuyên môn theo quy định tại Chương II của Công ước STCW;

6. Máy trưởng là sĩ quan kỹ sư cao cấp chịu bổn phận về động cơ cơ học của tàu và vận hành, bảo dưỡng các thiết bị cơ điện của tàu;

7. Máy trưởng thứ 2 là sĩ quan máy trưởng kế bên máy trưởng, chịu bổn phận về động cơ cơ học của tàu và vận hành, bảo dưỡng các thiết bị cơ điện của tàu trong trường hợp máy trưởng ko còn bản lĩnh gánh vác. ;

8. Sĩ quan máy là sĩ quan có trình độ chuyên môn theo quy định tại Quy tắc III / 1, III / 2 hoặc III / 3 của Công ước STCW;

9. Sĩ quan kỹ thuật điện là nhân viên có trình độ chuyên môn theo quy định tại Quy tắc III / 6 của Công ước STCW;

10. Viên chức thông tin vô tuyến (sau đây gọi là TTVT) là nhân viên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thích hợp với quy định tại Chương IV của Công ước STCW;

11. Kỹ thuật viên điện là thuyền viên có trình độ chuyên môn theo quy định tại Quy tắc III / 7 của Công ước STCW;

12. Tàu chở dầu là tàu được chế tác và sử dụng để chở dầu và các thành phầm dầu;

13. Tàu chở hóa chất là tàu được chế tác hoặc hoán cải và sử dụng để chuyển vận số lượng béo các thành phầm dạng lỏng được liệt kê trong Chương 17 của Bộ luật Hàng loạt Hóa chất Quốc tế (IBC Code);

14. Tàu dầu mỏ hóa lỏng là tàu được đóng mới hoặc hoán cải và sử dụng để chuyển vận khí hóa lỏng dạng rời theo khái niệm tại Chương 19 của Bộ luật dầu mỏ hóa lỏng quốc tế (Bộ luật IGC);

15. Tàu khách là tàu được quy định trong Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng trên biển 1974 sửa đổi (SOLAS 1974);

16. Tàu khách Ro-Ro là tàu chở khách có các hầm hàng Ro-Ro hoặc các khoang đặc thù được quy định trong Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng trên biển 1974 sửa đổi (SOLAS 1974);

.


 


Trích nguồn: TH số 2 Tân Thủy
Danh mục: Tổng hợp

Nguyễn Thị Lan Nhung

Nguyễn Thị Lan Nhung là một giáo viên dạy giỏi có tiếng ở Quảng Bình. Cô đã có hơn 20 năm kinh nghiệm giảng dạy Không chỉ giảng dạy trực tiếp, cô đã có 9 năm dạy học Online. Học sinh khắp cả nước có thể theo dõi những bài giảng của cô mọi lúc, mọi nơi.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button