Tổng hợp

Thông tư 34/2019/TT-BCT

Quy định về hệ thống thông tin năng lượng

Thông tư 34/2019/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định về hệ thống thông tin năng lượng.

Thông tin năng lượng được ban bố trên trang điện tử hệ thống thông tin năng lượng theo địa chỉ www.veis.erea.gov.vn để san sớt công khai cho số đông, cung ứng không tính phí theo bổn phận, nghĩa vụ trong thỏa thuận của Việt Nam và các tổ chức quốc tế, cùng lúc cung ứng theo đề xuất của tổ chức, tư nhân có liên can để chuyên dụng cho mục tiêu điều hành Nhà nước theo quy định của luật pháp.

Bạn đang xem bài: Thông tư 34/2019/TT-BCT

BỘ CÔNG THƯƠNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 34/2019/TT-BCT

Hà Nội, ngày 28 tháng 11 5 2019

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN NĂNG LƯỢNG

Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 28 tháng 6 5 2010 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật s28/2018/QH14 ngày 15 tháng 6 5 2018;

Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 5 2015;

Căn cứ Nghị định s 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 5 2017 của Chính phủ quy định công dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định s 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 5 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và giải pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

Căn cứ Nghị định s 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 5 2019 của Chính phủ quy định về cơ chế báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

Theo đề xuất của Cục trưởng Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về hệ thống thông tin năng lượng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về việc thiết lập, điều hành vận hành hệ thống thông tin năng lượng và tổ chức, xây dựng, khai thác cơ sở dữ liệu năng lượng.

Điều 2. Nhân vật vận dụng

1. Các cơ quan, tổ chức, tư nhân có hoạt động cung ứng, tích lũy, điều hành, khai thác và sử dụng thông tin năng lượng.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên can tới công việc tích lũy, điều hành, khai thác và sử dụng thông tin năng lượng (sau đây gọi tắt là Bộ, ngành).

3. Các cơ quan, tổ chức, tư nhân khác có liên can tới thông tin năng lượng.

Điều 3. Gicửa ải thích từ ngữ

1. Thông tin năng lượng là các số liệu, dữ liệu, thông tin về cung ứng, biến đổi và sử dụng năng lượng; đặc điểm kỹ thuật của cơ sở vật chất cơ sở năng lượng; giá năng lượng; tiêu chí thống kê năng lượng và các thông tin khác liên can tới năng lượng.

2. Hệ thống thông tin năng lượng là hệ thống tích lũy, xử lý, lưu trữ, khai thác và cung ứng thông tin năng lượng chuyên dụng cho cho mục tiêu điều hành nhà nước về năng lượng và tăng trưởng kinh tế xã hội.

3. Cơ sở dữ liệu năng lượng là tập trung có cấu trúc các dữ liệu và thông tin năng lượng, được biên soạn, lưu trữ, bố trí có hệ thống theo 1 bí quyết nhất mực để có thể truy cập, khai thác, điều hành và cập nhật phê duyệt dụng cụ điện tử.

4. Đơn vị đầu mối hệ thống thông tin năng lượng (sau đây gọi tắt là Đơn vị đầu mối) là đơn vị được Bộ Công Thương quy định công dụng, giao nhiệm vụ tích lũy, xử lý, lưu trữ, ban bố thông tin năng lượng và điều hành cơ sở dữ liệu năng lượng.

5. Đơn vị báo cáo, cung ứng thông tin năng lượng (sau đây gọi tắt là Đơn vị báo cáo) là các cơ quan, tổ chức tiến hành việc cung ứng các thông tin năng lượng theo cơ chế báo cáo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

6. Đơn vị phối hợp, luận bàn cung ứng thông tin năng lượng (sau đây gọi tắt là Đơn vị phối hợp) là đơn vị được các Bộ, ngành giao công dụng điều hành, xử lý thông tin, dữ liệu có liên can tới thông tin năng lượng thuộc khuôn khổ điều chỉnh của Thông tư này.

7. Tồn kho đầu 5 là lượng nguyên nguyên liệu hoặc thành phầm được lưu trữ trong kho của công ty tại thời khắc ngày 01 tháng 01 của 5 báo cáo.

8. Tồn kho cuối 5 là lượng nguyên nguyên liệu hoặc thành phầm được lưu trữ trong kho của công ty tại thời khắc ngày 31 tháng 12 của 5 báo cáo.

Điều 4. Nguyên tắc chung

1. Thu thập đầy đủ, toàn diện và xác thực thông tin năng lượng.

2. Quản lý, lưu trữ, bảo quản thông tin năng lượng và xây dựng cơ sở dữ liệu năng lượng bảo đảm sử dụng dài lâu, an toàn thông tin.

3. Hiệu quả, khả thi, tiết kiệm chi tiêu, nguồn lực.

4. Ban bố, cung ứng, khai thác, sử dụng thuận lợi, kịp thời cho các nhân vật theo quy định của luật pháp

5. Bảo mật thông tin cho các tổ chức, tư nhân cung ứng thông tin năng lượng.

Chương II

THU THẬP, XỬ LÝ, TỔNG HỢP VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN NĂNG LƯỢNG

Điều 5. Nội dung thông tin năng lượng

1. Thông tin thăng bằng cung cầu năng lượng,

a) Thông tin, số liệu cung ứng năng lượng sơ cấp;

b) Thông tin, số liệu sản xuất và biến đổi năng lượng;

c) Thông tin, số liệu tiêu thụ năng lượng chung cuộc và phi năng lượng.

2. Thông tin đặc điểm kỹ thuật cơ sở cơ sở vật chất năng lượng.

a) Nhà máy điện;

b) Nhà máy sản xuất điện, nhiệt tự dùng hoặc đồng phát;

c) Đường dây và trạm điện;

d) Nhà máy lọc dầu và chế biến khí ngưng tụ (sau đây gọi tắt là chế biến condensate);

đ) Nhà máy chế biến khí thiên nhiên;

e) Nhà máy sản xuất và trạm phối trộn nhiên liệu sinh vật học;

g) Nhà máy sản xuất khí tự nhiên nén (sau đây gọi tắt là CNG);

h) Nhà máy sản xuất và biến đổi năng lượng khác.

3. Thông tin giá năng lượng bình quân hàng 5.

a) Than;

b) Khí thiên nhiên;

c) Thành phầm khí đốt;

d) Điện;

đ) Các dạng năng lượng khác.

4. Các thông tin khác theo tiêu chuẩn thống kê năng lượng quốc tế thuộc nghĩa vụ ban bố của Bộ Công Thương.

Điều 6. Kế hoạch tích lũy thông tin năng lượng

1. Căn cứ đồ mưu hoạch tích lũy thông tin năng lượng.

a) Theo đề xuất của công việc điều hành nhà nước về năng lượng và đề xuất tăng trưởng kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;

b) Theo công dụng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

c) Theo các chương trình, đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền coi xét.

2. Thông tin năng lượng được tích lũy định kỳ và đột xuất, bao gồm:

a) Báo cáo 5: tiến hành định kỳ hàng 5 có thời kì chốt số liệu tính từ ngày 01 tháng 01 cho tới hết ngày 31 tháng 12.

b) Báo cáo đột xuất: tiến hành trong trường hợp có đề xuất đột xuất để chuyên dụng cho điều hành nhà nước.

Điều 7. Thu thập thông tin năng lượng của các Đơn vị báo cáo

1. Thông tin năng lượng được tích lũy trên cơ sở báo cáo của Đơn vị báo cáo được quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Các báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này được tiến hành theo các mẫu số liệu báo cáo lưu trữ tại trang thông tin điện tử hệ thống thông tin năng lượng.

3. Bề ngoài báo cáo.

a) Văn bản giấy có chữ ký, đóng dấu của thủ trưởng đơn vị hoặc người đại diện theo luật pháp hoặc người được giao cho gửi về Đơn vị đầu mối;

b) Văn bản điện tử gửi về hệ thống ứng dụng cơ chế báo cáo điện tử trên trang thông tin điện tử hệ thống thông tin năng lượng địa chỉ www.veis.erea.gov.vn hoặc về địa chỉ email [email protected]

4. Thời hạn báo cáo là trước ngày 31 tháng 3 của 5 tiếp sau 5 báo cáo.

Điều 8. Thu thập thông tin năng lượng của các Đơn vị phối hợp

1. Thông tin năng lượng được tích lũy bao gồm:

a) Thông tin về tiêu thụ năng lượng trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản theo loại nhiên liệu;

b) Thông tin về số lượng, tiêu thụ năng lượng trung bình, quãng đường đi lại trung bình, tổng tiêu thụ năng lượng đối với các dụng cụ giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng ko theo loại nhiên liệu;

c) Thông tin về lượng và giá trị xuất nhập cảng thành phầm năng lượng theo mã hàng hóa;

d) Các tiêu chí kinh tế xã hội; trị giá ngày càng tăng của các phân ngành kinh tế; dữ liệu từ các chương trình thăm dò công ty và hộ gia đình;

e) Thông tin về tổng diện tích sàn, tiêu thụ năng lượng của các tòa nhà thương nghiệp, dân dụng theo loại tòa nhà, theo loại nhiêu liệu và theo mục tiêu sử dụng.

2. Bề ngoài cung ứng thông tin.

a) Văn bản giấy có công nhận của chỉ đạo Đơn vị phối hợp gửi về Đơn vị đầu mối;

b) Văn bản điện tử gửi về hệ thống ứng dụng cơ chế báo cáo điện tử trên trang thông tin điện tử hệ thống thông tin năng lượng theo địa chỉ veis.erea.gov.vn hoặc về địa chỉ email [email protected]

3. Thời hạn cung ứng thông tin theo các thỏa thuận, hiệp tác luận bàn thông tin.

Điều 9. Thu thập thông tin năng lượng phê duyệt dò la, thăm dò

1. Thông tin năng lượng được tích lũy trên cơ sở dò la, thăm dò do Đơn vị đầu mối tổ chức tiến hành theo kế hoạch để bổ sung các thông tin chưa tích lũy được theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này.

2. Hoạt động dò la tiến hành theo quy định của luật pháp về dò la thống kê.

Điều 10. Chế độ phối hợp tích lũy thông tin năng lượng

1. Đơn vị đầu mối ký kết thỏa thuận, thỏa ước, quy chế phối hợp để tiến hành tích lũy, luận bàn và cung ứng thông tin với Đơn vị phối hợp theo các nội dung được quy định tại Điều 8 tại Thông tư này và các văn bản luật pháp khác liên can.

2. Đơn vị đầu mối ký kết hiệp đồng với đơn vị đủ năng lực để thực hiện các dò la, thăm dò tích lũy bổ sung các thông tin năng lượng cấp thiết thích hợp với quy định luật pháp hiện hành.

Điều 11. Ban bố, cung ứng và sử dụng thông tin năng lượng

1. Thông tin năng lượng được ban bố dưới dạng ấn phẩm, bao gồm các thông tin căn bản như sau:

a) Tổng quan và xu hướng tăng trưởng năng lượng tổ quốc;

b) Bảng quyết toán và thăng bằng cung cầu năng lượng;

c) Dữ liệu thông tin theo chuỗi thời kì về khai thác, xuất nhập cảng, sản xuất, biến đổi và tiêu thụ của các loại nhiên liệu điện, than, dầu khí, năng lượng mới và năng lượng tái hiện;

d) Dữ liệu thông tin theo chuỗi thời kì về công suất nguồn điện và sản lượng điện theo nhiên liệu, sản lượng tiêu thụ điện theo các đơn vị quản lý kinh tế, phụ tải cực đại hệ thống điện, hệ số ngừa hệ thống điện, tỉ lệ số xã có điện, tỉ lệ số hộ dân có điện và các chỉ số về độ tin tưởng cung ứng điện hệ thống;

đ) Các tiêu chí thống kê năng lượng tổng hợp: tổng cung ứng năng lượng sơ cấp, cường độ năng lượng sơ cấp trên tổng thành phầm quốc nội (sau đây gọi tắt là GDP), cung ứng năng lượng sơ cấp trên đầu người; chừng độ lệ thuộc năng lượng nhập cảng trong tổng cung ứng năng lượng sơ cấp; tổng tiêu thụ năng lượng chung cuộc, cường độ năng lượng sơ cấp trên GDP, tiêu thụ năng lượng chung cuộc trên đầu người; chừng độ nhiều chủng loại hóa năng lượng, tỷ trọng nhiên liệu trong cung ứng năng lượng sơ cấp và tiêu thụ năng lượng chung cuộc;

e) Các tiêu chí năng lượng tái hiện: tỷ trọng năng lượng tái hiện trong cung ứng năng lượng sơ cấp, sản xuất điện, tiêu thụ năng lượng chung cuộc; các tiêu chí phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực năng lượng, sản xuất công nghiệp, công nghiệp chế tác và xây dựng, giao thông chuyển vận và trong các phân ngành khác;

g) Thực hiện so sánh các tiêu chí thống kê năng lượng của Việt Nam với 1 số tổ quốc trong khu vực và toàn cầu.

2. Thông tin năng lượng được ban bố trên trang thông tin điện tử hệ thống thông tin năng lượng theo địa chỉ www.veis.erea.gov.vn.

3. Thông tin năng lượng được cung ứng, sử dụng theo các nhóm sau:

a) Chia sẻ công khai cho số đông;

b) Cung cấp theo bổn phận, nghĩa vụ trong thỏa thuận giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các tổ chức quốc tế;

c) Cung cấp theo đề xuất của các tổ chức, tư nhân có liên can để chuyên dụng cho mục tiêu điều hành nhà nước theo quy định của luật pháp.

Chương III

HỆ THỐNG THÔNG TIN NĂNG LƯỢNG

Điều 12. Thiết lập và vận hành hệ thống

1. Đơn vị đầu mối chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên can thiết lập, vận hành hệ thống thông tin năng lượng, cơ sở dữ liệu năng lượng, trang thông tin điện tử hệ thống thông tin năng lượng.

2. Đơn vị đầu mối trình cấp có thẩm quyền coi xét yêu cầu sắp xếp nguồn nhân công, kinh phí cho việc thiết lập và vận hành hệ thống.

Điều 13. Cơ sở cơ sở vật chất và giải pháp điều hành hệ thống

1. Cơ sở cơ sở vật chất của hệ thống thông tin năng lượng căn bản bao gồm:

a) Phòng máy chủ bảo đảm cho việc vận hành hệ thống thông tin năng lượng, bao gồm hệ thống cấp điện, chiếu sáng, thiết bị lưu điện, tủ đựng thiết bị, điều hòa ko khí, thiết bị phòng và chữa cháy, ca-me-ra giám sát, thiết bị kiểm soát ra hoặc vào;

b) Thiết bị máy chủ;

c) Thiết bị lưu trữ và sao lưu dữ liệu;

d) Thiết bị an toàn, an ninh và bảo mật thông tin;

đ) Trang thiết bị chuyên dụng cho việc truy nhập, khai thác và cập nhật thông tin.

e) Phần mềm cơ sở cơ sở vật chất bao gồm hệ quản lý và các ứng dụng liên can;

g) Phần mềm chuyên dụng chuyên dụng cho tính toán hoặc dự toán mẫu hình, bóc tách và biến đổi dữ liệu;

h) Thiết bị số hóa và kiến lập nội dung số;

i) Thiết bị truyền thông và đường truyền.

2. Biện pháp điều hành hệ thống.

a) Thường xuyên giám sát, bảo trì hoạt động của hệ thống bảo đảm vận hành liên tiếp an toàn;

b) Định kỳ kiểm tra, yêu cầu phương án duy trì, tăng cấp, tăng trưởng cơ sở vật chất hệ thống cho thích hợp với nhu cầu thực tiễn trong từng giai đoạn.

Điều 14. Kinh phí bảo đảm hoạt động của hệ thống

1. Kinh phí bảo đảm cho việc thiết lập, vận hành, duy trì và tăng trưởng hệ thống thông tin năng lượng từ các nguồn sau:

a) Ngân sách nhà nước cấp trên cơ sở dự toán hàng 5 của Bộ Công Thương;

b) Tài trợ của các tổ chức, tư nhân trong nước và nước ngoài;

c) Nguồn kinh phí hợp lí khác theo quy định của luật pháp.

2. Kinh phí xây dựng, vận hành, duy trì và tăng trưởng hệ thống thông tin năng lượng bao gồm:

a) Đầu cơ hạ tầng, kỹ thuật, nguồn nhân công chuyên dụng cho xây dựng, vận hành, duy trì và tăng trưởng hệ thống thông tin năng lượng;

b) Hoạt động nghiên cứu và tập huấn chuyên dụng cho công việc điều hành, vận hành, duy trì và khai thác hệ thống thông tin năng lượng;

c) Dò xét, thăm dò, tích lũy, xử lý, cập nhật, tích hợp thông tin vào hệ thống thông tin năng lượng;

d) Thực hiện các hoạt động đảm bảo an toàn, an ninh và bảo mật thông tin.

3. Đơn vị đầu mối chịu nghĩa vụ tổng hợp dự toán kinh phí hàng 5 từ các nguồn kinh phí quy định tại khoản 1 Điều này.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương

1. Cục Điện lực và Năng lượng tái hiện.

a) Cục Điện lực và Năng lượng tái hiện là Đơn vị đầu mối tiến hành các hoạt động thiết lập và điều hành vận hành hệ thống thông tin năng lượng;

b) Xây dựng và chỉ dẫn tiến hành thứ tự điều hành vận hành bảo đảm an toàn hệ thống và bảo mật thông tin;

c) Xây dựng và chỉ dẫn thứ tự tiến hành báo cáo; tổ chức các hoạt động tập huấn, tăng lên năng lực cấp thiết đối với các Đơn vị báo cáo, Đơn vị phối hợp và các tổ chức, tư nhân có liên can tới hoạt động tích lũy thông tin năng lượng;

d) Tổ chức tiến hành tiếp thu, rà soát, chuẩn xác nội dung thông tin từ các báo cáo, số liệu dò la, thăm dò và chịu nghĩa vụ về nội dung thông tin, dữ liệu được cập nhật vào cơ sở dữ liệu năng lượng.

2. Cục Điều tiết Điện lực: cung ứng, cập nhật số lượng công ty được cấp giấy phép hoạt động điện lực, số lượng và công suất các nhà máy điện tham dự thị phần điện và các thông tin năng lượng khác thuộc công dụng điều hành của đơn vị;

3. Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển vững bền: cung ứng, cập nhật thông tin về cơ sở sử dụng năng lượng trọng tâm hàng 5 và các thông tin năng lượng khác thuộc công dụng điều hành của đơn vị;

4. Vụ Dầu khí và Than: cung ứng, cập nhật thông tin về trữ lượng dầu khí, than và các thông tin năng lượng khác thuộc công dụng, điều hành của đơn vị;

5. Viện Năng lượng: cung ứng, cập nhật thông tin về dự đoán nhu cầu năng lượng, triển vọng năng lượng và các thông tin năng lượng khác thuộc công dụng nhiệm vụ của đơn vị.

6. Các đơn vị tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều này có nghĩa vụ gửi văn bản báo cáo về Đơn vị đầu mối trước ngày 30 tháng 6 của 5 tiếp sau 5 báo cáo;

Điều 16. Trách nhiệm của Sở Công Thương các tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương

Sở Công Thương các tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương có nghĩa vụ đề xuất các tổ chức, tư nhân có liên can trên khu vực cung ứng thông tin và tiến hành báo cáo số liệu quy định tại các mẫu từ 5.1 tới 5.7 của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 17. Trách nhiệm của Đơn vị báo cáo

1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam tiến hành báo cáo số liệu quy định tại các mẫu từ 1.1 tới 1.16 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Các đơn vị sản xuất điện ko thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam tiến hành báo cáo số liệu quy định tại mẫu 1.17 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Tập đoàn Công nghiệp Than và Khoáng sản Việt Nam; các công ty khai thác, kinh doanh than tiến hành báo cáo số liệu quy định tại các mẫu từ 2.1 tới 2.4 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam tiến hành báo cáo số liệu của các đơn vị trực thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam quy định tại các mẫu từ 3.1 tới 3.15 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Các công ty lọc dầu ko thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam tiến hành báo cáo số liệu quy định tại các mẫu từ 3.16 tới 3.18 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Các công ty sản xuất xăng và các thành phầm khí đốt từ condensate ko thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam tiến hành báo cáo số liệu quy định tại các mẫu từ 3.19 tới 3.21 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

7. Các công ty sản xuất và phối trộn nhiên liệu sinh vật học ko thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam tiến hành báo cáo số liệu quy định tại các mẫu từ 3.22 tới 3.24 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

8. Các công ty sản xuất và hỗ trợ khí CNG ko thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam tiến hành báo cáo số liệu quy định tại Các mẫu từ 3.25 tới 3.27 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

9. Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam và các công ty đầu mối kinh doanh xăng dầu tiến hành báo cáo số liệu quy định tại mẫu 4 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 18. Phối hợp luận bàn, cung ứng thông tin của các Bộ, ngành

Các Bộ, ngành trong khuôn khổ công dụng nhiệm vụ của mình, phê duyệt các hoạt động hiệp tác, luận bàn, cung ứng cho Đơn vị đầu mối các nội dung thông tin quy định tại Điều 8 Thông tư này để tạo nên và duy trì cơ sở dữ liệu năng lượng đồng bộ và hiệu quả.

Điều 19. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành tính từ lúc ngày 01 tháng 4 5 2020.

Điều 20. Trách nhiệm thi hành

1. Cục trưởng Cục Điện lực và Năng lượng tái hiện có nghĩa vụ chỉ dẫn, theo dõi, rà soát việc tiến hành Thông tư này.

2. Thủ trưởng các đơn vị có liên can thuộc Bộ Công Thương; Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương và các tổ chức, tư nhân liên can có nghĩa vụ tiến hành Thông tư này.

Nơi nhận:
– Thủ tướng, các Phó thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– UBND các tỉnh, TP. trực thuộc TW;
– Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng TW và Ban Kinh tế TW;
– Viện KSND vô thượng;
– Tòa án ND vô thượng;
– Cơ quan TW của các Đoàn thể;
– Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra Văn bản);
– Kiểm toán Nhà nước;
– Công báo;
– Website Chính phủ;
– Website Bộ Công Thương;
– Các Sở Công Thương;
– Bộ Công Thương: Bộ trưởng, các Thứ trưởng các Vụ, Cục, các đơn vị trực thuộc;
– Lưu: VT, ĐL (10).

BTRƯỞNG




Trần Tuấn Anh

Thông tư có phụ lục biểu mẫu đính kèm. Mời các bạn sử dụng file tải về để xem nội dung cụ thể.

Văn bản luật pháp này thuộc lĩnh vực Khoáng sản được Phần Mềm Portable VN cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.


 


Trích nguồn: TH số 2 Tân Thủy
Danh mục: Tổng hợp

Nguyễn Thị Lan Nhung

Nguyễn Thị Lan Nhung là một giáo viên dạy giỏi có tiếng ở Quảng Bình. Cô đã có hơn 20 năm kinh nghiệm giảng dạy Không chỉ giảng dạy trực tiếp, cô đã có 9 năm dạy học Online. Học sinh khắp cả nước có thể theo dõi những bài giảng của cô mọi lúc, mọi nơi.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button