Âm nhạc lớp 2

Thông tư 13/2019/TT-BTTTT

Thông tư số 13/2019 / TT-BTTTT

Thông tư 13/2019 / TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định việc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật tổ quốc, tiêu chuẩn tổ quốc và tiêu chuẩn cơ sở thuộc khuôn khổ điều hành của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Bộ Thông tin và Truyền thông vừa ban hành Thông tư 13/2019 / TT-BTTTT quy định việc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật tổ quốc, tiêu chuẩn tổ quốc và tiêu chuẩn cơ sở thuộc khuôn khổ điều hành của Bộ Thông tin và Truyền thông. Thông tin và Truyền thông ngày 22/11/2019.

Bạn đang xem bài: Thông tư 13/2019/TT-BTTTT

Theo ấy, nhân vật của QCVN và TCVN là các thành phầm, thiết bị, mạng, hệ thống, dịch vụ, thứ tự trong lĩnh vực thông tin và truyền thông, được xác định chi tiết trong khuôn khổ điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn.

BỘ THÔNG TIN
PHƯƠNG TIỆN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc
—————

Số: 13/2019 / TT-BTTTT

Hà Nội, ngày 22 tháng 01trước nhất 2019

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA, TIÊU CHUẨN QUỐC GIA, TIÊU CHUẨN CƠ BẢN DO BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG QUẢN LÝ

Căn cứ Luật Tiêu chuẩnnn và Quy địnhnkỹ thuật n 29 tháng 6 5 2006;

Căn cứ Luật Chất lượng thành phầm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 5 2007;

Căn cứ Nghị định số 127/2007 / NĐ-CP ngày 01 tháng 8 5 2007 của Chính phủI EChính phủ sẽ quy định cụ thể việc tiến hành 1 Điều của Luật Tiêu chuẩnnn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 78/2018 / NĐ-CP ngày 16/5/2018 sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 127/2007 / NĐ-CP ngày 01 tháng 8 5 2007 của Chính phủ quy định chỉtôi quy định cụ thể thi hành 1 số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

Căn cứ Nghị định số 17/2017 / NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định công dụng, nhiệm vụ, quyền hạn vàHởutlái xe của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Theo đề xuất của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định việc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật tổ quốc, tiêu chuẩn tổ quốc và tiêu chuẩn cơ sở thuộc khuôn khổ điều hành của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Chương I

QUY TẮC CHUNG

Điều 1. Phạm vi

Thông tư này quy định về lập, đánh giá, ban hành quy chuẩn kỹ thuật tổ quốc, đề nghị ban bố tiêu chuẩn tổ quốc; xây dựng và ban bố các tiêu chuẩn cơ sở thuộc khuôn khổ điều hành của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 2. Nhân vật vận dụng

Thông tư này vận dụng đối với cơ quan, tổ chức, tư nhân tham dự xây dựng quy chuẩn kỹ thuật tổ quốc, tiêu chuẩn tổ quốc, tiêu chuẩn cơ sở thuộc khuôn khổ điều hành của Bộ Thông tin và Truyền thông. cây thông.

Điều 3. Gicửa ải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Lĩnh vực thông tin và truyền thông: Lĩnh vực điều hành nhà nước được quy định chi tiết tại Nghị định của Chính phủ về công dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Quy chuẩn kỹ thuật tổ quốc trong lĩnh vực thông tin và truyền thông (sau đây viết tắt là QCVN): là quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông do Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức xây dựng và ban hành.

3. Tiêu chuẩn tổ quốc trong lĩnh vực thông tin và truyền thông (sau đây viết tắt là TCVN): là tiêu chuẩn trong lĩnh vực thông tin và truyền thông do Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức xây dựng và đề nghị với Bộ Khoa học và Công nghệ. . Thẩm định và Xuất bản Khoa học và Công nghệ.

4. Tiêu chuẩn cơ sở trong lĩnh vực thông tin và truyền thông: là tiêu chuẩn trong lĩnh vực thông tin và truyền thông do cơ quan, tổ chức xây dựng và ban bố.

Điều 4. Nhân vật của quy chuẩn kỹ thuật tổ quốc, tiêu chuẩn tổ quốc

1. Nhân vật của QCVN và TCVN là thành phầm, thiết bị, mạng, hệ thống, dịch vụ, thứ tự trong lĩnh vực thông tin và truyền thông và được xác định chi tiết trong khuôn khổ điều chỉnh của quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật. Tiêu chuẩn.

2. Nhân vật QCVN, TCVN thuộc lĩnh vực được cắt cử quy định tại Điểm g Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 78/2018 / NĐ-CP ngày 16 tháng 5 5 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số. 127/2007 / NĐ-CP ngày 01 tháng 8 5 2007 của Chính phủ quy định cụ thể thi hành 1 số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

3. Nhân vật QCVN, TCVN trong các lĩnh vực khác theo đề nghị điều hành từng thời khắc quy định tại luật pháp chuyên ngành có liên can và công dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 5. Nguyên tắc xác định nhân vật của quy chuẩn kỹ thuật tổ quốc

Thành phầm, thiết bị, màng lưới, hệ thống, dịch vụ và thứ tự làm theo QCVN phải bảo đảm các nguyên lý sau:

1. Có khuôn khổ rộng, liên can tới nhiều tổ chức, tư nhân; liên can tới sức khỏe và sự an toàn của con người; an toàn, vệ sinh lao động; Môi trường; quyền và ích lợi hợp lí của các đối tác liên can.

2. Có bản lĩnh gây mất an toàn cho con người và môi trường trong công đoạn lắp đặt, khai thác, sử dụng.

3. Có bản lĩnh gây tác hại đối với thành phầm, thiết bị, màng lưới, hệ thống khác trong công đoạn khai thác, sử dụng, gián tiếp gây tác hại tới con người, môi trường, thứ tự, an toàn. toàn xã hội, quốc phòng, an ninh.

4. Có bản lĩnh tác động tới hoạt động liên thông giữa thiết bị của người sử dụng với thiết bị, mạng, hệ thống của nhà khai thác, nhà cung ứng dịch vụ và giữa thiết bị, mạng và hệ thống của các nhà khai thác, cung ứng dịch vụ không giống nhau, các cơ quan nhà nước.

5. Các đặc tính kỹ thuật và đề nghị chất lượng cần được quy định để bảo đảm sự tăng trưởng vững bền của toàn thể màng lưới, hệ thống hoặc các chỉ tiêu tiện ích công cộng.

6. Cần quy định các đề nghị về chất lượng để bảo đảm ích lợi hợp lí của người sử dụng dịch vụ.

7. Các đề nghị đặc thù khác cần phục vụ để chuyên dụng cho chỉ tiêu điều hành trong từng giai đoạn của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 6. Nguyên tắc xác định nhân vật của tiêu chuẩn tổ quốc

Thành phầm, thiết bị, mạng, hệ thống, dịch vụ và công đoạn làm theo TCVN phải bảo đảm các nguyên lý sau:

1. Phục vụ các chỉ tiêu về công dụng, tính năng và chất lượng: xác định công nghệ và tham số kỹ thuật ở mức hiện đại và thích hợp để phần mềm tại Việt Nam.

2. Phục vụ chỉ tiêu tiết kiệm và hiệu quả: sử dụng có hiệu quả các nguồn khoáng sản tự nhiên; có luật lệ hành nghề hiện đại để vận dụng trong các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam.

3. Chỉ tiêu thông tin và hiểu biết phục vụ: bình thường và tăng lên kiến ​​thức và phần mềm về thành phầm, thiết bị, mạng, hệ thống, dịch vụ và thứ tự.

4. Phục vụ chỉ tiêu hạn chế sự nhiều chủng loại và bàn bạc: cho phép chọn lọc số lượng tối ưu các quy mô hoặc loại thành phầm, thiết bị, dịch vụ hoặc thứ tự; có thể được sử dụng thay thế cho nhau nhưng vẫn phục vụ các đề nghị gần giống.

5. Phục vụ các đề nghị đặc thù khác chuyên dụng cho mục tiêu điều hành trong từng giai đoạn của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 7. Tiêu chuẩn căn bản

1. Cơ quan, tổ chức xây dựng tiêu chuẩn cơ sở trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên cơ sở nhu cầu và bản lĩnh thực tiễn nhằm phục vụ đề nghị điều hành, sản xuất, kinh doanh và cung ứng dịch vụ của cơ quan, tổ chức. Tiêu chuẩn cơ sở ko được trái với quy chuẩn kỹ thuật và các quy định của luật pháp hiện hành.

2. Tiêu chuẩn tổ quốc, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn nước ngoài tương ứng được khuyến khích sử dụng để xây dựng hoặc chấp thuận tiêu chuẩn cơ sở.

3. Tiêu chuẩn cơ sở được vận dụng cho thành phầm, thiết bị, mạng, hệ thống, dịch vụ và thứ tự của chính cơ quan, tổ chức. Tiêu chuẩn cơ sở được vận dụng để ban bố chất lượng thành phầm, hàng hóa, dịch vụ lúc lưu thông trên thị phần theo quy định của Luật Chất lượng thành phầm, hàng hóa.

4. Trình tự, thủ tục xây dựng và ban bố tiêu chuẩn cơ sở theo quy định tại Mục IV.3 Thông tư số 21/2007 / TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 5 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ dẫn việc xây dựng và vận dụng tiêu chuẩn.

Điều 8. Đề xuất đối với dự thảo quy chuẩn kỹ thuật tổ quốc, tiêu chuẩn tổ quốc

1. Nội dung của QCVN và TCVN phải thích hợp với các đề nghị căn bản sau:

a) Phục vụ các nguyên lý căn bản của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật quy định tại Điều 6 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và các nguyên lý xác định nhân vật của QCVN, TCVN quy định tại Điều 6 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật. 5 và Điều 6 Thông tư này.

b) Đảm bảo tính hợp nhất, đồng bộ, ko tranh chấp trong hệ thống QCVN, TCVN;

c) Quy chuẩn kỹ thuật, đề nghị kỹ thuật phải có bản lĩnh đo lường, bình chọn khách quan; Trong QCVN cần xác định rõ bí quyết đo lường và bình chọn.

d) Quy chuẩn kỹ thuật, đề nghị kỹ thuật phải được trình bày chuẩn xác, ngắn gọn, dễ dàng.

2. Quy chuẩn QCVN và TCVN được xây dựng trên cơ sở chấp thuận các tiêu chuẩn quốc tế:

a) Dành đầu tiên xây dựng QCVN, TCVN trên cơ sở chấp thuận các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài (sau đây gọi chung là tiêu chuẩn quốc tế) đã được vận dụng phổ biến.

b) QCVN chấp thuận tiêu chuẩn quốc tế được trình bày bằng phần bắt đầu là “quy chuẩn kỹ thuật tổ quốc với các quy định kỹ thuật và bí quyết thử thích hợp với tiêu chuẩn quốc tế”.

c) TCVN chấp thuận tiêu chuẩn quốc tế với bố cục và nội dung căn bản của tiêu chuẩn quốc tế được giữ nguyên, việc chuyển nguyên lành sang TCVN được trình bày bằng phần bắt đầu là “tiêu chuẩn tổ quốc hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn tổ quốc”. tiêu chuẩn quốc tế ”và được ghi lại bằng ký hiệu tương đương với tiêu chuẩn quốc tế.

d) QCVN, TCVN chấp thuận 2 hoặc nhiều tiêu chuẩn quốc tế được trình bày bằng lời nói đầu là “Quy chuẩn kỹ thuật tổ quốc, tiêu chuẩn tổ quốc dựa trên tiêu chuẩn quốc tế”.

3. Vẻ ngoài thể hiện của QCVN, TCVN:

a) Trình bày, thể hiện nội dung QCVN tiến hành theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Việc thể hiện, thể hiện nội dung TCVN được tiến hành theo TCVN 1-2: 2008, Xây dựng tiêu chuẩn – Phần 2: Quy định về thể hiện và thể hiện nội dung tiêu chuẩn tổ quốc.

Điều 9. Kinh phí hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật tổ quốc, tiêu chuẩn tổ quốc

1. Kinh phí được sắp đặt trong dự toán ngân sách nhà nước màu 5 cho hoạt động khoa học và công nghệ và các kinh phí khác được sắp đặt trong dự toán của Bộ Thông tin và Truyền thông để chi xây dựng QCVN, TCVN; kinh phí và phân phối (nếu có); các nguồn thu nhập hợp lí khác (nếu có).

2. Kinh phí bao gồm: tổ chức điều tra, thí điểm, xây dựng, thẩm tra dự thảo QCVN, TCVN, lập mưu hoạch, kiểm tra, biến đổi, xây dựng, ban hành, đăng ký, bình thường, vận dụng, rà soát, bình chọn QCVN, TCVN.

3. Việc lập, đánh giá, xem xét dự toán và quyết toán chi tiêu xây dựng QCVN, TCVN từ ngân sách nhà nước tiến hành theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

4. Kinh phí phân phối của các tổ chức, tư nhân trong và ngoài nước được điều hành, sử dụng theo quy định của luật pháp hiện hành và các quy định về kinh phí, phân phối khác có liên can (nếu có).

……………………………………………………

Tài liệu có phụ lục biểu mẫu đính kèm, vui lòng sử dụng file tải về để xem toàn thể nội dung biểu mẫu.

Văn bản quy phạm luật pháp trong lĩnh vực Công nghệ thông tin này được Phần Mềm Portable VN cập nhật và đăng tải, bạn vui lòng sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.


 


Trích nguồn: TH số 2 Tân Thủy
Danh mục: Âm nhạc lớp 2

Nguyễn Thị Lan Nhung

Nguyễn Thị Lan Nhung là một giáo viên dạy giỏi có tiếng ở Quảng Bình. Cô đã có hơn 20 năm kinh nghiệm giảng dạy Không chỉ giảng dạy trực tiếp, cô đã có 9 năm dạy học Online. Học sinh khắp cả nước có thể theo dõi những bài giảng của cô mọi lúc, mọi nơi.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button