Tổng hợp

Nghị định 66/2020/NĐ-CP

Về việc sửa đổi Nghị định 68/2017/NĐ-CP điều hành, tăng trưởng cụm công nghiệp, thì Chính phủ đã ban hành Nghị định 66/2020/NĐ-CP vào ngày 11/06/2020. Với văn bản này thì hiệu lực sẽ được tính từ lúc ngày 01/08/2020. Sau đây, chúng tôi xin mời các bạn cùng tham khảo nội dung cụ thể của nghị định này.

CHÍNH PHỦ

Bạn đang xem bài: Nghị định 66/2020/NĐ-CP

___________

Số: 66/2020/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________

Hà Nội, ngày 11 tháng 6 5 2020

NGHỊ ĐỊNH 66/2020/NĐ-CP

Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 5 2017 của Chính phủ về điều hành, tăng trưởng cụm công nghiệp

_______________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 5 2017;

Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 5 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giảng giải 1 số điều của Luật Quy hoạch;

Theo đề xuất của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 5 2017 của Chính phủ về điều hành, tăng trưởng cụm công nghiệp.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 5 2017 của Chính phủ về điều hành, tăng trưởng cụm công nghiệp

1. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhân vật vận dụng

1. Nghị định này quy định về phương án tăng trưởng cụm công nghiệp; thành lập, mở mang cụm công nghiệp; đầu cơ xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp; cơ chế khuyến mãi, cung cấp tăng trưởng cụm công nghiệp và điều hành nhà nước đối với cụm công nghiệp.”

2. Khoản 11 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 2. Gicửa ải thích từ ngữ

11. Phương án tăng trưởng cụm công nghiệp là việc bố trí, phân bố ko gian tăng trưởng các cụm công nghiệp cân đối gắn với các cơ chế, biện pháp điều hành, đầu cơ xây dựng đồng bộ cơ sở vật chất kỹ thuật trên khu vực cấp tỉnh trong từng thời đoạn trên cơ sở bảo vệ môi trường, tiết kiệm, hiệu quả sử dụng đất và các nguồn lực, khoáng sản khác của địa phương.

Phương án tăng trưởng cụm công nghiệp là 1 nội dung của quy hoạch tỉnh, được xây dựng, tích hợp vào quy hoạch tỉnh theo luật pháp quy hoạch.”

3. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 5. Phương án tăng trưởng cụm công nghiệp

1. Cơ sở xây dựng phương án tăng trưởng cụm công nghiệp:

a) Chiến lược tăng trưởng công nghiệp Việt Nam, chiến lược tăng trưởng các cấp, lĩnh vực công nghiệp dành đầu tiên trên khu vực;

b) Định hướng tăng trưởng kinh tế – xã hội, các quy hoạch vùng, quy hoạch có thuộc tính kỹ thuật, chuyên ngành trên khu vực;

c) Nhu cầu diện tích mặt bằng để quyến rũ, di dời các tổ chức, tư nhân trên khu vực vào đầu cơ sản xuất, kinh doanh trong các cụm công nghiệp;

d) Khả năng huy động các tài chính đầu cơ của công ty, nhà nước và các tài chính hợp lí khác để đầu cơ xây dựng hệ thống công trình cơ sở vật chất kỹ thuật các cụm công nghiệp trên khu vực;

đ) Đề nghị bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đất và các nguồn lực, khoáng sản khác của địa phương.

2. Nội dung chủ quản của phương án tăng trưởng cụm công nghiệp:

a) Căn cứ pháp lý, sự cấp thiết xây dựng phương án tăng trưởng cụm công nghiệp;

b) Bình chọn tiến hành các tiêu chí, nội dung chiến lược tăng trưởng công nghiệp Việt Nam, chiến lược tăng trưởng các cấp, lĩnh vực công nghiệp dành đầu tiên trên khu vực; dự định tiêu chí, nhu cầu tăng trưởng các cấp, lĩnh vực công nghiệp chủ quản, dành đầu tiên và dự đoán các nhân tố thuận tiện, gieo neo ảnh hưởng tới tăng trưởng các cụm công nghiệp trong thời đoạn quy hoạch; dự đoán nhu cầu mặt bằng của các tổ chức, tư nhân đầu cơ vào các cụm công nghiệp;

c) Bình chọn tình trạng, tiến độ xây dựng, hiệu quả đầu cơ cơ sở vật chất kỹ thuật các cụm công nghiệp trên khu vực; tình hình quyến rũ đầu cơ, tỉ lệ lấp đầy, điều hành cụm công nghiệp; bình chọn tình hình sản xuất kinh doanh, công việc bảo vệ môi trường, giải pháp xử lý môi trường, hiệu quả kinh tế – xã hội của từng cụm công nghiệp; những mặt đạt được, giảm thiểu và nguyên do;

d) Xây dựng các kịch bản tăng trưởng cụm công nghiệp trên khu vực; trong mỗi kịch bản có thuyết minh đối với từng cụm công nghiệp gồm tên gọi, địa điểm, diện tích, tình trạng đất đai trên nguyên lý giảm thiểu sử dụng đất đã quy hoạch trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; ngành nghề hoạt động (định hướng các cấp, nghề có tính kết hợp, trong cùng chuỗi trị giá của thành phầm, dịch vụ); giải trình cơ sở điều chỉnh phương án tăng trưởng cụm công nghiệp; biện pháp quyến rũ đầu cơ, dự định tiến độ thành lập, đầu cơ cơ sở vật chất, quyến rũ lấp đầy và tạo việc khiến cho công nhân địa phương; bình chọn bản lĩnh kết nối cơ sở vật chất kinh tế – xã hội ngoài cụm công nghiệp và các nhân tố thuận tiện, gieo neo;

đ) Bình chọn những thuận tiện, gieo neo của các kịch bản tăng trưởng cụm công nghiệp; đề nghị 1 kịch bản tối ưu làm phương án tăng trưởng kèm theo danh mục các cụm công nghiệp dự định tăng trưởng và trình bày trên bản đồ gồm: tên gọi, địa điểm, diện tích, ngành nghề hoạt động, tiến độ đầu cơ cơ sở vật chất kỹ thuật;

e) Gicửa ải pháp huy động các tài chính đầu cơ cơ sở vật chất, chế độ, cơ chế cung cấp tăng trưởng cụm công nghiệp; biện pháp bình chọn, xử lý tình trạng môi trường, dự đoán ảnh hưởng, giải pháp xử lý môi trường của các cụm công nghiệp dự định trong phương án tăng trưởng, đặc trưng cụm công nghiệp đã thành lập, hoạt động trên khu vực và tổ chức tiến hành.

3. Kinh phí xây dựng, thời đoạn của phương án tăng trưởng cụm công nghiệp tiến hành theo quy định về quy hoạch tỉnh.”

4. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 6. Xây dựng, tích hợp phương án tăng trưởng cụm công nghiệp vào quy hoạch tỉnh

1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban quần chúng cấp huyện, đơn vị liên can xây dựng, chấm dứt phương án tăng trưởng cụm công nghiệp trên khu vực theo quy định tại Điều 5; có văn bản báo cáo Ủy ban quần chúng cấp tỉnh về phương án tăng trưởng cụm công nghiệp.

2. Ủy ban quần chúng cấp tỉnh lãnh đạo cơ quan lập quy hoạch tỉnh xử lý, tích hợp phương án tăng trưởng cụm công nghiệp vào quy hoạch tỉnh, lấy quan điểm đối với quy hoạch tỉnh (trong đấy có phương án tăng trưởng cụm công nghiệp) theo quy định của luật pháp quy hoạch để hoàn thiện, trình cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn.

Bộ Công Thương có quan điểm về sự thích hợp, phục vụ nội dung, quy định đối với phương án tăng trưởng cụm công nghiệp theo quy định về quy hoạch tỉnh.

3. Nội dung quyết định phê chuẩn quy hoạch tỉnh trình bày phương án tăng trưởng cụm công nghiệp có danh mục các cụm công nghiệp dự định tăng trưởng gồm tên gọi, địa điểm, diện tích, ngành nghề hoạt động, tiến độ đầu cơ cơ sở vật chất kỹ thuật; các biện pháp tiến hành và nội dung khác liên can (nếu có).”

5. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 7. Cơ sở điều chỉnh phương án tăng trưởng cụm công nghiệp

1. Có sự điều chỉnh Chiến lược tăng trưởng công nghiệp Việt Nam, chiến lược tăng trưởng các cấp, lĩnh vực công nghiệp dành đầu tiên trên khu vực; các quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch có thuộc tính kỹ thuật, chuyên ngành khác trên khu vực.

2. Có sự điều chỉnh quỹ đất dành cho tăng trưởng cụm công nghiệp để phục vụ nhu cầu thuê đất đầu cơ sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, tư nhân và thích hợp với hiệu quả đầu cơ xây dựng cơ sở vật chất, bản lĩnh cho thuê của các cụm công nghiệp trên khu vực cấp huyện.

3. Xác định rõ chủ đầu cơ xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cụm công nghiệp; trường hợp rút cụm công nghiệp ra khỏi phương án tăng trưởng cụm công nghiệp thì phải xác định rõ phương án biến đổi cụm công nghiệp.”

6. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 8. Nội dung báo cáo điều chỉnh phương án tăng trưởng cụm công nghiệp

1. Căn cứ pháp lý, sự cấp thiết, giải trình cơ sở điều chỉnh phương án tăng trưởng cụm công nghiệp.

2. Bình chọn tiến độ, hiệu quả đầu cơ cơ sở vật chất kỹ thuật và tình hình quyến rũ đầu cơ, tỉ lệ lấp đầy các cụm công nghiệp trên khu vực; tình hình sản xuất kinh doanh, hiệu quả kinh tế – xã hội, công việc bảo vệ môi trường và giải pháp xử lý môi trường của cụm công nghiệp; những mặt đạt được, còn đó và nguyên do.

3. Bình chọn, dự định nhu cầu mặt bằng sản xuất để quyến rũ đầu cơ, di dời vào cụm công nghiệp, tình trạng sử dụng đất, tài chính đầu cơ, tiến độ đầu cơ cơ sở vật chất, bản lĩnh kết nối với cơ sở vật chất bên ngoài, nhân cách pháp nhân, năng lực của chủ đầu cơ, dự đoán ảnh hưởng, giải pháp xử lý môi trường và điều hành cụm công nghiệp đối với cụm công nghiệp dự định bổ sung vào phương án tăng trưởng cụm công nghiệp; bình chọn tình trạng, hiệu quả đầu cơ xây dựng cơ sở vật chất, tiêu chí, nội dung, tiến độ, tính khả thi của phương án biến đổi cụm công nghiệp đối với cụm công nghiệp dự định rút ra khỏi phương án tăng trưởng cụm công nghiệp.

4. Yêu cầu điều chỉnh phương án tăng trưởng cụm công nghiệp kèm theo danh mục các cụm công nghiệp gồm tên gọi, địa điểm, diện tích, ngành nghề hoạt động; dự định chủ đầu cơ, tiến độ đầu cơ cơ sở vật chất kỹ thuật, quyến rũ lấp đầy cụm công nghiệp.

5. Các biện pháp tổ chức tiến hành.”

7. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 9. Xây dựng, tích hợp điều chỉnh phương án tăng trưởng cụm công nghiệp vào điều chỉnh quy hoạch tỉnh

1. Ủy ban quần chúng cấp huyện có văn bản đề nghị điều chỉnh phương án tăng trưởng cụm công nghiệp trên khu vực, gửi Sở Công Thương.

2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên can chấm dứt báo cáo điều chỉnh phương án tăng trưởng cụm công nghiệp trên khu vực theo quy định tại các Điều 7 và 8; có văn bản báo cáo Ủy ban quần chúng cấp tỉnh về điều chỉnh phương án tăng trưởng cụm công nghiệp.

3. Ủy ban quần chúng cấp tỉnh lãnh đạo cơ quan lập quy hoạch tỉnh xử lý, tích hợp điều chỉnh phương án tăng trưởng cụm công nghiệp vào điều chỉnh quy hoạch tỉnh, lấy quan điểm đối với điều chỉnh quy hoạch tỉnh (trong đấy có điều chỉnh phương án tăng trưởng cụm công nghiệp) theo quy định của luật pháp quy hoạch để hoàn thiện, trình cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn.

Bộ Công Thương có quan điểm về sự thích hợp, phục vụ điều kiện, quy định đối với điều chỉnh phương án tăng trưởng cụm công nghiệp theo quy định về quy hoạch tỉnh.

4. Đối với các chỉnh sửa bé, thường xuyên về tên gọi, địa điểm, diện tích, ngành nghề hoạt động, tiến độ đầu cơ cơ sở vật chất kỹ thuật và nội dung khác về cụm công nghiệp ko làm chỉnh sửa tiêu chí, thực chất, tăng diện tích sử dụng đất của phương án tăng trưởng cụm công nghiệp trong quy hoạch tỉnh đã được phê chuẩn hoặc quỹ đất dành cho tăng trưởng các cụm công nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn, Ủy ban quần chúng cấp tỉnh có văn bản đề xuất Bộ Công Thương hợp nhất để tiến hành và cập nhật, trình bày trong quy hoạch tỉnh những nội dung chỉnh sửa để báo cáo Thủ tướng Chính phủ tại kỳ lập, phê chuẩn quy hoạch tỉnh.

5. Nội dung quyết định phê chuẩn điều chỉnh quy hoạch tỉnh trình bày điều chỉnh phương án tăng trưởng cụm công nghiệp có danh mục các cụm công nghiệp dự định tăng trưởng gồm tên gọi, địa điểm, diện tích, ngành nghề hoạt động, quan (nếu có).”

8. Điểm a khoản 1 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 10. Điều kiện thành lập, mở mang cụm công nghiệp

1. Điều kiện thành lập cụm công nghiệp:

a) Có trong phương án tăng trưởng cụm công nghiệp nằm trong quy hoạch tỉnh đã được phê chuẩn;”

9. Khoản 3 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 15. Chủ đầu cơ xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cụm công nghiệp

3. Khuyến khích, dành đầu tiên tuyển lựa các công ty, cộng tác xã làm chủ đầu cơ xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật các cụm công nghiệp lúc có giấy tờ đề xuất thành lập, mở mang cụm công nghiệp phục vụ quy định tại Nghị định này.

Trong công đoạn nhận định quy định tại khoản 3 Điều 12, Sở Công Thương báo cáo Ủy ban quần chúng cấp tỉnh thành lập Hội đồng bình chọn tuyển lựa chủ đầu cơ (gồm Chủ tịch Hội đồng là chỉ đạo Ủy ban quần chúng cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng là chỉ đạo Sở Công Thương và đại diện 1 số Sở, cơ quan liên can là thành viên) để chấm điểm với thang điểm 100 cho các mục tiêu: phương án đầu cơ xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật (tối đa 15 điểm); phương án điều hành, bảo vệ môi trường cụm công nghiệp (tối đa 15 điểm); năng lực, kinh nghiệm của công ty, cộng tác xã (tối đa 30 điểm) và phương án vốn đầu tư đầu cơ xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật (tối đa 40 điểm).

Doanh nghiệp, cộng tác xã có số điểm từ 50 trở lên được Ủy ban quần chúng cấp tỉnh phê duyệt, quyết định giao làm chủ đầu cơ xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật tại quyết định thành lập, mở mang cụm công nghiệp (trường hợp có từ 2 công ty, cộng tác xã trở lên cùng đề xuất làm chủ đầu cơ xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật thì giao công ty, cộng tác xã có số điểm cao nhất). Trong công đoạn tiến hành, nếu chủ đầu cơ ko tiến hành dự án xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật sau 12 tháng tính từ lúc ngày thành lập, mở mang cụm công nghiệp hoặc dừng tiến hành, chậm tiến độ dự án 12 tháng so với tiến độ tại quyết định thành lập, mở mang cụm công nghiệp thì Ủy ban quần chúng cấp tỉnh phê duyệt gia hạn hoặc quyết định tuyển lựa chủ đầu cơ khác.

Trường hợp dự án đầu cơ xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cụm công nghiệp theo vẻ ngoài đối tác công tư thì tuyển lựa chủ đầu cơ theo quy định của luật pháp đầu cơ theo vẻ ngoài đối tác công tư. Thời gian tuyển lựa chủ đầu cơ theo quy định của luật pháp đầu cơ theo vẻ ngoài đối tác công tư không kể vào thời kì nhận định thành lập, mở mang cụm công nghiệp.”

10. Khoản 1 Điều 35 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 35. Quyền hạn, phận sự của Bộ Công Thương

1. Xây dựng, ban hành hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền ban hành các chương trình, kế hoạch, chế độ, cơ chế, luật pháp, chứng thực, công nhận liên can về cụm công nghiệp; có quan điểm về sự thích hợp, phục vụ các nội dung, quy định đối với phương án tăng trưởng cụm công nghiệp.”

11. Các khoản 1 và 2 Điều 42 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 42. Quyền hạn, phận sự của Ủy ban quần chúng cấp tỉnh

1. Chủ đạo xây dựng, tích hợp vào quy hoạch tỉnh, lấy quan điểm đối với phương án tăng trưởng cụm công nghiệp theo quy định để hoàn thiện, trình cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn; quyết định thành lập, mở mang cụm công nghiệp, các chế độ, cơ chế, kế hoạch hoạt động tăng trưởng cụm công nghiệp; trình Hội đồng quần chúng cùng cấp về Chương trình cung cấp đầu cơ cơ sở vật chất kỹ thuật cụm công nghiệp do ngân sách địa phương bảo đảm (dành đầu tiên xếp đặt vốn xây dựng, hoàn thiện công trình cơ sở vật chất bảo vệ môi trường các cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động).

2. Ban hành Quy chế điều hành cụm công nghiệp, khắc phục các thủ tục khai triển dự án đầu cơ xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và dự án sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp theo chế độ 1 cửa, 1 cửa liên thông; căn cứ điều kiện của địa phương, phân cấp, quy định chi tiết Sở Công Thương, Ủy ban quần chúng cấp huyện chủ trì khắc phục các thủ tục khai triển đầu cơ xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, sản xuất kinh doanh trong các cụm công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 43 và khoản 3 Điều 44.”

Điều 2. Thay đổi từ ngữ

1. Thay đổi cụm từ “QUY HOẠCH” bằng cụm từ “PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN” tại tên Chương II và bằng cụm từ “PHƯƠNG ÁN” tại tên Mục 1 Chương II.

2. Thay đổi cụm từ “quy hoạch” bằng cụm từ “phương án tăng trưởng” tại Điều 4, khoản 1 Điều 33, các khoản 1 và 3 Điều 43 và bằng cụm từ “xây dựng phương án tăng trưởng” tại khoản 1 Điều 44; cụm từ “quy hoạch đã được thỏa thuận” bằng cụm từ “phương án tăng trưởng cụm công nghiệp nằm trong quy hoạch tỉnh đã được phê chuẩn” tại khoản 4 Điều 12; cụm từ “quy hoạch” bằng cụm từ “phương án tăng trưởng cụm công nghiệp” tại khoản 1 Điều 31 và khoản 5 Điều 35.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

Quy hoạch tăng trưởng cụm công nghiệp trên khu vực cấp tỉnh đã được cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn trước ngày 01 tháng 01 5 2019, trong công đoạn tiến hành được tiếp diễn điều chỉnh, bổ sung theo quy định về điều hành quy hoạch tăng trưởng cụm công nghiệp tại Nghị định số 68/2017/NĐ-CP cho tới lúc quy hoạch tỉnh được phê chuẩn theo quy định của luật pháp quy hoạch.

Điều 4. Hiệu lực, phận sự thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 5 2020.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban quần chúng tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương, các tổ chức, tư nhân liên can chịu phận sự thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thơ;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án quần chúng vô thượng;
– Viện kiểm sát quần chúng vô thượng;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Gigiết hại vốn đầu tư Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban Trung Ương Trận mạc Đất nước Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, CN (2b).

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc


 


Trích nguồn: TH số 2 Tân Thủy
Danh mục: Tổng hợp

Nguyễn Thị Lan Nhung

Nguyễn Thị Lan Nhung là một giáo viên dạy giỏi có tiếng ở Quảng Bình. Cô đã có hơn 20 năm kinh nghiệm giảng dạy Không chỉ giảng dạy trực tiếp, cô đã có 9 năm dạy học Online. Học sinh khắp cả nước có thể theo dõi những bài giảng của cô mọi lúc, mọi nơi.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button