Tổng hợp

Nghị định 65/2020/NĐ-CP

Nghị định 65/2020/NĐ-CP về tổ chức điều hành và cơ chế với người tạm cư chờ xuất cảnh, đã được Chính phủ ban hành vào ngày 10/06/2020. Hiệu lực của văn bản luật pháp này sẽ được tính từ lúc ngày 15/06/2020. Sau đây là nội dung cụ thể của nghị định này, xin mời các bạn cùng tham khảo.

CHÍNH PHỦ
________

Bạn đang xem bài: Nghị định 65/2020/NĐ-CP

Số: 65/2020/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

Hà Nội, ngày 10 tháng 6 5 2020

NGHỊ ĐỊNH 65/2020/NĐ-CP

Quy định về tổ chức điều hành và các cơ chế đối với người tạm cư tại cơ sở tạm cư chỉ mất khoảng chờ xuất cảnh

___________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;

Căn cứ Luật Thi hành án hình sự ngày 14 tháng 6 5 2019;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 5 2012;

Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, trú ngụ của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 5 2014;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, trú ngụ của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 25 tháng 11 5 2019;

Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức điều hành và các cơ chế đối với người tạm cư tại cơ sở tạm cư chỉ mất khoảng chờ xuất cảnh.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định cụ thể về tổ chức điều hành và các cơ chế (bao gồm cơ chế ăn, mặc, ở, sinh hoạt, liên lạc, thăm gặp, nhận quà, khám bệnh, chữa bệnh, chi tiêu chôn cất) đối với người chấp hành án phạt trục xuất, người nước ngoài bị vận dụng bề ngoài xử phạt vi phạm hành chính là trục xuất và người nước ngoài đã chấp hành xong án phạt tù tạm cư tại cơ sở tạm cư của Bộ Công an chỉ mất khoảng chờ làm thủ tục xuất cảnh (gọi chung là người tạm cư).

Điều 2. Nhân vật vận dụng

Nghị định này vận dụng đối với người tạm cư; cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can tới việc tổ chức điều hành, đảm bảo các cơ chế đối với người tạm cư. Trong trường hợp điều ước quốc tế nhưng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì tiến hành theo quy định của điều ước quốc tế ấy.

Điều 3. Kinh phí tiến hành

Kinh phí đầu cơ xây dựng hạ tầng, trang bị, công cụ và tiến hành các cơ chế đối với người tạm cư do ngân sách nhà nước đảm bảo và xếp đặt trong dự toán ngân sách hằng 5 của Bộ Công an.

Chương II

TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ CÁC CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI LƯU TRÚ

Điều 4. Tổ chức điều hành người tạm cư

1. Người tạm cư phải ở tại cơ sở tạm cư và chịu sự điều hành, giám sát của cơ sở tạm cư, được tầm thường Nội quy cơ sở tạm cư và các quy định của luật pháp về điều hành và tiến hành các cơ chế đối với người tạm cư. Cơ sở tạm cư tổ chức tiếp thu, điều hành người có quyết định đưa vào cơ sở tạm cư và bàn giao người tạm cư ra khỏi cơ sở tạm cư theo đúng quy định của luật pháp và của Bộ Công an.

Cơ sở tạm cư tiến hành các quy định về canh gác, áp giải, điều hành chặt chẽ người tạm cư chỉ mất khoảng tạm cư; xây dựng phương án và tổ chức các giải pháp bảo vệ an toàn cơ sở tạm cư; phối hợp truy nã người tạm cư bỏ trốn khỏi cơ sở tạm cư; rà soát thư, bưu phẩm, tiền mặt, giấy má có giá, vật dụng của người tạm cư nhằm phát hiện, chặn lại, xử lý vật dụng cấm mang vào cơ sở tạm cư; tiếp thu, giải đáp đơn thư, yêu cầu cung ứng thông tin liên can tới cơ sở tạm cư, người tạm cư và điều hành giấy má, cơ sở dữ liệu của người tạm cư theo quy định của luật pháp.

2. Bộ Công an quy định chi tiết nội quy cơ sở tạm cư và trình tự, thủ tục tiếp thu, điều hành người có quyết định đưa vào cơ sở tạm cư và bàn giao người tạm cư ra khỏi cơ sở tạm cư.

Điều 5. Xử lý người tạm cư vi phạm Nội quy cơ sở tạm cư

1. Trường hợp người tạm cư vi phạm Nội quy cơ sở tạm cư, chống đối, ko chấp hành sự chỉ dẫn của cán bộ cơ sở tạm cư thì phải lập biên bản, có người chứng kiến và tùy theo thuộc tính, chừng độ vi phạm, cán bộ cơ sở tạm cư giảng giải các quy định của luật pháp về việc điều hành và tiến hành cơ chế, chế độ đối với người tạm cư, đề nghị họ chấp hành Nội quy cơ sở tạm cư và mệnh lệnh của cán bộ cơ sở tạm cư; trường hợp nhu yếu, cán bộ cơ sở tạm cư thực hiện sử dụng các giải pháp theo quy định của luật pháp để khống chế, cách ly người tạm cư sang phòng riêng, vô hiệu hóa hành vi chống đối của người tạm cư, phòng dự phòng, chặn lại người tạm cư bỏ trốn, có hành vi gây nguy khốn tới tính mệnh, sức khỏe của bản thân, người tạm cư khác hoặc cán bộ cơ sở tạm cư; tàn phá của nả của cơ sở tạm cư. Thời gian điều hành tại phòng riêng do Trưởng cơ sở tạm cư quyết định.

Cơ sở tạm cư phải báo ngay cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi có cơ sở tạm cư để công bố cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi lập giấy má thi hành án, Tòa án đã ra quyết định thi hành án (đối với trường hợp người tạm cư là người chấp hành án phạt trục xuất) hoặc Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi lập giấy má yêu cầu trục xuất (đối với người nước ngoài bị vận dụng bề ngoài xử phạt vi phạm hành chính là trục xuất) để phối hợp, khắc phục và công bố cho Bộ Ngoại giao để công bố cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước nhưng người ấy mang quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam nơi người ấy làm việc; cùng lúc, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi có cơ sở tạm cư công bố cho thân nhân hoặc người đại diện hợp lí của người tạm cư đang ở Việt Nam (nếu có) biết, phối hợp cổ vũ, giáo dục, điều hành người tạm cư.

2. Trường hợp hành vi vi phạm của người tạm cư có tín hiệu tội nhân thì cơ sở tạm cư phải báo ngay cho cơ quan khảo sát có thẩm quyền để khởi tố, khảo sát, xử lý theo quy định của luật pháp. Trong thời kì chờ các quyết định của cơ quan thực hiện tố tụng có thẩm quyền, cơ sở tạm cư phải điều hành chặt chẽ, ko để người tạm cư bỏ trốn, tự vẫn hoặc vi phạm Nội quy cơ sở tạm cư. Cùng lúc, công bố cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi có cơ sở tạm cư để công bố cho các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này biết, phối hợp khắc phục.

Điều 6. Chế độ ở đối với người tạm cư

1. Người tạm cư được xếp đặt ở buồng số đông theo giới tính (nam, nữ); diện tích chỗ nằm tối thiểu là 03 m2/người (người tạm cư có con bé ở cùng thì được xếp đặt chỗ nằm tối thiểu là 04 m2), có bệ gạch men hoặc giường, có phòng ngự sinh, có chiếu, chăn và màn. Người tạm cư là người đồng tính, người biến đổi giới tính, người chưa xác định rõ giới tính có thể được xếp đặt ở riêng.

2. Người tạm cư mắc bệnh lây truyền nhóm A và 1 số bệnh lây truyền nhóm B theo quy định của luật pháp về phòng, chống bệnh lây truyền hoặc người mắc bệnh thần kinh, bệnh khác làm mất bản lĩnh nhận thức hoặc bản lĩnh điều khiển hành vi của mình phải được xếp đặt ở riêng trong phòng cách ly.

Điều 7. Chế độ ăn, mặc đối với người tạm cư

1. Chế độ ăn của người tạm cư được Nhà nước đảm bảo, tiêu chuẩn định lượng mỗi tháng gồm: 17 kg gạo tẻ; 15 kg rau xanh; 01 kg thịt; 01 kg cá; 0,5 kg đường; 0,75 lít nước mắm; 0,2 lít dầu ăn; 0,1 kg mì chính; 0,5 kg muối; gia vị khác: tương đương 0,5 kg gạo tẻ; chất đốt: tương đương 17 kg củi hoặc 15 kg than; lương thực, thực phẩm, chất đốt đảm bảo chất lượng và có giá tiền trung bình theo thời giá thị phần tại địa phương. Chế độ ăn trong ngày lễ, tết theo quy định của luật pháp Việt Nam và 01 ngày Tết cổ kính dân tộc, 01 ngày Quốc khánh của nước nhưng người tạm cư mang quốc tịch, người tạm cư được ăn thêm mà mức ăn ko quá 05 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường. Cơ sở tạm cư có thể quyết định hoán đổi định lượng ăn cho thích hợp với thực tiễn để người tạm cư có thể ăn hết tiêu chuẩn.

2. Ngoài tiêu chuẩn ăn quy định tại khoản 1 Điều này, người tạm cư được sử dụng quà, tiền tài mình để ăn thêm theo quy định của cơ sở tạm cư.

3. Người tạm cư được đảm bảo ăn, uống vệ sinh, an toàn thực phẩm. Cơ sở tạm cư được diễn ra bếp ăn số đông, định mức công cụ cấp dưỡng của 1 bếp số đông gồm: Bếp nấu; các loại nồi nấu cơm, nước, thức ăn; chảo, tủ đựng thức ăn, bình đựng nước uống; rổ, rá, bát, đũa, bàn, ghế và các công cụ, đồ dùng nhu yếu khác chuyên dụng cho cho việc nấu bếp, bảo quản thức ăn, đun nước uống và chia đồ ăn cho người tạm cư theo khẩu phần tiêu chuẩn.

4. Chế độ ăn của người tạm cư bị ốm, bị bệnh do Trưởng cơ sở tạm cư quyết định theo chỉ định của cán bộ y tế. Người tạm cư là nữ chỉ mất khoảng mang thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì định lượng ăn được gia tăng 02 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường so với định lượng quy định tại khoản 1 Điều này và được hoán đổi theo chỉ định của y sĩ hoặc thầy thuốc.

5. Người tạm cư được mang vào cơ sở tạm cư đồ dùng tư nhân nhu yếu để sử dụng theo quy định của Bộ Công an. Trường hợp người tạm cư thiếu quần, áo thì tùy theo thời kì tạm cư, khí hậu theo mùa, được cấp từ 1 tới 2 bộ áo quần bằng vải thường.

Điều 8. Chế độ hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ của người tạm cư

Người tạm cư được hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình thích hợp với điều kiện của cơ sở tạm cư. Cơ sở tạm cư được trang bị 1 hệ thống truyền thanh nội bộ; mỗi phòng ở được trang bị 01 ti vi và người tạm cư được mượn sách, báo của cơ sở tạm cư. Thời gian hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình của người tạm cư được tiến hành theo Nội quy cơ sở tạm cư.

Điều 9. Chế độ thông tin liên lạc của người tạm cư

1. Người tạm cư được liên lạc bằng dế yêu, nhận, gửi thư cho thân nhân, người đại diện hợp lí của mình, cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự theo quy định của cơ sở tạm cư; cước phí dế yêu, gửi thư do người tạm cư tự chi trả.

2. Việc liên lạc của người tạm cư được quy định chi tiết như sau:

a) Người tạm cư được gửi mỗi tháng 04 lá thư. Người tạm cư đang bị xác minh, khảo sát, xử lý về hành vi phạm tội hoặc có liên can tới những vụ án khác nhưng cơ quan thụ lý vụ án có văn bản yêu cầu kiểm duyệt chặt chẽ người tạm cư nhận, gửi thư để chặn lại người tạm cư bàn bạc thông tin với những nhân vật khác các nội dung làm tác động tới hoạt động khảo sát, xác minh thì Trưởng cơ sở tạm cư trước lúc cho người tạm cư nhận, gửi thư phải bàn bạc nội dung cho cơ quan thụ lý biết, hợp nhất có cho hay ko cho người tạm cư nhận, gửi thư. Trường hợp ko cho người tạm cư nhận, gửi thư thì Trưởng cơ sở tạm cư phải lập biên bản, ghi rõ lý do và có bổn phận công bố cho người tạm cư và thân nhân biết.

b) Cơ sở tạm cư phối hợp với cơ quan bưu chính viễn thông địa phương lắp đặt máy dế yêu cố định có dây hoặc ko dây và tổ chức cho người tạm cư liên lạc dế yêu trong nước, mỗi tháng 04 lần, mỗi lần ko quá 10 phút. Trường hợp thúc bách, căn cứ nội dung đơn thể hiện của người tạm cư, Trưởng cơ sở tạm cư phê duyệt, khắc phục cho người tạm cư được liên lạc dế yêu mà ko quá 10 phút. Khi liên lạc dế yêu, người tạm cư phải liên lạc đúng số dế yêu và nội dung đã đăng ký. Trưởng cơ sở tạm cư cử cán bộ giám sát chặt chẽ nội dung bàn bạc lúc người tạm cư liên lạc dế yêu, nếu phát hiện nội dung bàn bạc ko đúng với đăng ký thì ngừng ngay cuộc gọi và giảng giải rõ cho người tạm cư biết, trường hợp xét thấy nhu yếu phải lập biên bản. Cước phí dế yêu được tính theo giá của cơ quan bưu chính viễn thông và do người tạm cư chi trả từ tiền lưu ký theo bề ngoài ký số hoặc nguồn tài trợ khác mà phải được sự đồng ý của Trưởng cơ sở tạm cư.

Người tạm cư đang bị xác minh, khảo sát, xử lý về hành vi phạm tội hoặc có liên can tới những vụ án khác nhưng cơ quan thụ lý vụ án có văn bản yêu cầu kiểm duyệt chặt chẽ người tạm cư liên lạc dế yêu để chặn lại người tạm cư thông tin, liên lạc với những nhân vật khác các nội dung làm tác động tới hoạt động khảo sát, xác minh thì Trưởng cơ sở tạm cư trước lúc cho người tạm cư liên lạc dế yêu phải bàn bạc, yêu cầu cơ quan thụ lý vụ án phối hợp, kiểm soát chặt chẽ người tạm cư liên lạc dế yêu. Nếu xét thấy người tạm cư bàn bạc những nội dung có thể tác động tới hoạt động khảo sát, xác minh thì Trưởng cơ sở tạm cư hợp nhất với cơ quan thụ lý vụ án ngừng ngay cuộc liên lạc, lập biên bản, ghi rõ lý do và có bổn phận công bố cho người tạm cư và thân nhân biết.

Điều 10. Chế độ thăm gặp, nhận quà đối với người tạm cư

1. Người tạm cư được gặp thân nhân hoặc người đại diện hợp lí của mình tại phòng thăm gặp của cơ sở tạm cư. Mỗi tuần được gặp 01 lần, mỗi lần gặp ko quá 02 giờ. Trường hợp đại diện cơ quan, tổ chức hoặc tư nhân khác của Việt Nam yêu cầu được gặp người tạm cư thì Trưởng cơ sở tạm cư phê duyệt, quyết định, nếu xét thấy thích hợp với ích lợi hợp lí của người tạm cư cũng như đề nghị điều hành người tạm cư và tranh đấu phòng, chống tội nhân.

Người tạm cư chấp hành tốt Nội quy cơ sở tạm cư có thể được gặp vợ hoặc chồng tại phòng riêng của cơ sở tạm cư mỗi tháng 01 lần, mỗi lần ko quá 24 giờ. Người tạm cư vi phạm Nội quy cơ sở tạm cư thì 01 tháng được gặp thân nhân 01 lần, mỗi lần ko quá 01 giờ.

Người tạm cư đang bị khảo sát, xử lý về hành vi phạm tội khác hoặc có liên can tới những vụ án khác nhưng cơ quan thụ lý vụ án có văn bản yêu cầu ko cho người tạm cư gặp hoặc đề nghị phối hợp với cơ sở tạm cư để giám sát cơ chế thăm gặp của người tạm cư thì Trưởng cơ sở tạm cư phê duyệt, phối hợp tiến hành và giảng giải rõ cho người tới thăm gặp người tạm cư biết.

2. Thân nhân được gặp người tạm cư gồm: Ông, bà nội; ông, bà ngoại; bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ (hoặc chồng); bố, mẹ nuôi hợp lí; vợ hoặc chồng; con đẻ, con dâu, con rể, con nuôi hợp lí; anh, chị, em ruột, dâu, rể; anh, chị em vợ (hoặc chồng); cô, dì, chú, bác, cậu, cháu ruột. Mỗi lần tới gặp người tạm cư tối đa ko quá 03 người, trường hợp đặc trưng do đề nghị điều hành, giáo dục người tạm cư, Trưởng cơ sở tạm cư có thể quyết định tăng số lượng thân nhân được gặp người tạm cư mà ko quá 05 người và phải đảm bảo ko làm tác động tới an ninh, an toàn cơ sở tạm cư.

3. Thủ tục thăm gặp:

a) Thân nhân hoặc người đại diện hợp lí của người tạm cư tới thăm gặp phải có đơn xin gặp viết bằng tiếng Việt hoặc được dịch ra tiếng Việt theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và hộ chiếu hoặc chứng minh quần chúng hoặc thẻ căn cước công dân hoặc giấy má tùy thân khác để cơ sở tạm cư rà soát, tổ chức cho thăm gặp đúng nhân vật.

b) Người tạm cư được gặp vợ (hoặc chồng) ở phòng riêng theo quy định tại khoản 1 Điều này thì vợ (hoặc chồng) người tạm cư phải có đủ thủ tục thăm gặp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này và các giấy má, tài liệu chứng minh là vợ (hoặc chồng) của người tạm cư, có công nhận của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của nước nhưng người ấy mang quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam nơi người ấy làm việc hoặc Ủy ban quần chúng cấp xã nơi người ấy trú ngụ (đối với trường hợp vợ hoặc chồng người tạm cư là người Việt Nam); người tạm cư và vợ (hoặc chồng) đều phải có đơn xin thăm gặp ở phòng riêng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này gửi Trưởng cơ sở tạm cư phê duyệt, quyết định.

c) Việc khắc phục cho người tạm cư gặp thân nhân do Trưởng cơ sở tạm cư quyết định tùy theo điều kiện và giờ làm việc của cơ sở tạm cư, thời kì thăm gặp theo quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Thủ tục thăm gặp, xúc tiếp lãnh sự:

a) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài có đề nghị thăm gặp, xúc tiếp lãnh sự đối với người tạm cư mang quốc tịch nước mình tại cơ sở tạm cư phải gửi văn bản yêu cầu tới Bộ Ngoại giao. Nội dung văn bản yêu cầu bao gồm: Tên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự gửi văn bản; họ, tên, quốc tịch người tạm cư cần thăm gặp, xúc tiếp lãnh sự; cơ sở tạm cư nơi người tạm cư đang tạm cư; họ, tên, chức phận, chứng minh thư ngoại giao hoặc công vụ của những người tới thăm gặp, xúc tiếp lãnh sự; họ, tên, chứng minh thư quần chúng hoặc thẻ căn cước công dân của người thông dịch (nếu có); thời kì dự định yêu cầu được gặp, xúc tiếp lãnh sự.

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc bắt đầu từ ngày thu được văn bản yêu cầu, Bộ Ngoại giao có bổn phận công bố cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi có cơ sở tạm cư. Trong thời hạn 05 ngày làm việc bắt đầu từ ngày thu được công bố, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi có cơ sở tạm cư phải giải đáp bằng văn bản cho Bộ Ngoại giao để công bố cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài đã yêu cầu để liên hệ cấp giấy giới thiệu thăm gặp, xúc tiếp lãnh sự.

5. Khi thăm gặp, người tạm cư được nhận thư, tiền, vật dụng, trừ vật dụng thuộc danh mục cấm theo quy định của Nội quy cơ sở tạm cư; cơ sở tạm cư có bổn phận rà soát vật dụng trước lúc đưa vào cơ sở tạm cư. Việc điều hành, sử dụng tiền, vật dụng của người tạm cư được tiến hành theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.

6. Người tới thăm gặp phải chấp hành nghiêm luật pháp Việt Nam, Nội quy nhà thăm gặp và sự chỉ dẫn của cán bộ cơ sở tạm cư.

Điều 11. Quản lý của nả của người tạm cư

Người tạm cư có ngoại tệ, giấy má có giá, vàng, bạc, đồng hồ, đồ trang sức quý, tư trang và những vật dụng có trị giá khác, cơ sở tạm cư phải lập biên bản và niêm phong, gửi vào lưu ký để điều hành, người tạm cư được nhận lại trước lúc xuất cảnh. Trường hợp người tạm cư có đơn yêu cầu được chuyển đồ, tư trang nêu trên cho thân nhân hoặc người đại diện hợp lí của mình thì cơ sở tạm cư có bổn phận lập biên bản ủy quyền thân nhân hoặc người đại diện hợp lí của người tạm cư. Riêng đồng bạc của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (tiền mặt) thì gửi lưu ký để người tạm cư sử dụng.

Điều 12. Chế độ khám bệnh, chữa bệnh đối với người tạm cư

1. Người tạm cư bị ốm, bị thương tích được khám bệnh, chữa bệnh và điều trị tại cơ sở y tế của cơ sở tạm cư. Trường hợp người tạm cư bị bệnh nặng hoặc thương tích vượt quá bản lĩnh điều trị của y tế cơ sở tạm cư thì chuyển họ tới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trên là tuyến huyện hoặc tuyến tỉnh, bệnh viện cấp quân khu để điều trị. Chế độ ăn, cấp phát thuốc, bồi dưỡng cho người tạm cư do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định theo bệnh lý và theo chừng độ nặng, nhẹ của bệnh; tiền thuốc chữa bệnh thông thường cho người tạm cư được cấp tương đương 03 kg gạo tẻ loại trung bình/01 người/01 tháng. Trường hợp người tạm cư có đề nghị tới cơ sở y tế khám bệnh, chữa bệnh theo ước muốn thì phải được Trưởng cơ sở tạm cư cho phép và tự chi trả chi tiêu khám bệnh, chữa bệnh.

Cơ sở tạm cư phải công bố việc người tạm cư điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trên cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi có cơ sở tạm cư để công bố cho các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này và thân nhân hoặc người đại diện hợp lí của người tạm cư đang ở Việt Nam (nếu có) để phối hợp , điều trị.

Kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tạm cư tại các cơ sở y tế do Nhà nước cấp. Nếu việc khám bệnh, chữa bệnh cho người tạm cư phải sử dụng kỹ thuật cao, chi tiêu to, vượt quá định mức thì người tạm cư phải tự trả tiền.

2. Người tạm cư là nữ chỉ mất khoảng mang thai được khám thai định kỳ hoặc đột xuất, được y tế trong trường hợp nhu yếu; tới thời kì sinh con thì cơ sở tạm cư có bổn phận đưa người tạm cư tới cơ sở y tế Nhà nước gần nhất để sinh con và cấp các đồ dùng nhu yếu cho việc trẻ lọt lòng tương đương cơ chế ăn 01 tháng của trẻ con dưới 36 tháng tuổi theo quy định tại Điều 13 Nghị định này. Sau lúc sinh con, nếu người tạm cư có đề nghị, thì cơ sở tạm cư có bổn phận làm thủ tục yêu cầu đăng ký khai sinh cho con của người tạm cư theo quy định của luật pháp Việt Nam. Kinh phí y tế cho người tạm cư là nữ chỉ mất khoảng mang thai, sinh con tại cơ sở y tế do Nhà nước cấp.

3. Cơ sở tạm cư có bổn phận phối hợp với cơ sở y tế, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi có cơ sở tạm cư để điều hành người tạm cư chỉ mất khoảng khám bệnh, chữa bệnh hoặc sinh con.

Điều 13. Chế độ đối với con của người tạm cư ở cùng cha, mẹ tại cơ sở tạm cư

1. Trẻ em dưới 16 tuổi là con của người tạm cư ở cùng cha, mẹ tại cơ sở tạm cư được xếp đặt diện tích chỗ nằm cùng phòng với cha, mẹ tại cơ sở tạm cư thích hợp với điều kiện thực tiễn và đặc điểm thế hệ, giới tính. Các cơ chế ăn, mặc, ở, khám bệnh, chữa bệnh và chôn cất (nếu bị chết) được tiến hành như đối với người tạm cư, thích hợp với trẻ con theo quy định của luật pháp Việt Nam; ngày Quốc tế Thiếu nhi (ngày 01 tháng 6 dương lịch), tết Trung thu được lợi cơ chế ăn gấp 02 lần ngày thường. Riêng trẻ con dưới 36 tháng tuổi, mỗi tháng được cấp thêm sữa và đồ dùng sinh hoạt nhu yếu giá trị tương đương 20 kg gạo tẻ loại trung bình/01 trẻ con. Căn cứ vào thế hệ của trẻ và điều kiện thực tiễn, cơ sở tạm cư hoán đổi định lượng cơ chế ăn cho thích hợp với nhu cầu dinh dưỡng của trẻ hoặc quy đổi thành tiền và gửi lưu ký của cha, mẹ trẻ con sử dụng trong việc , nuôi dưỡng.

2. Trẻ em từ đủ 14 tuổi tới dưới 16 tuổi là con của người tạm cư ở cùng cha, mẹ tại cơ sở tạm cư mà khác giới tính với cha, mẹ thì con của người tạm cư và người tạm cư có thể được xếp đặt ở riêng.

Điều 14. Gicửa ải quyết trường hợp người tạm cư hoặc con của người tạm cư ở cùng cha, mẹ tại cơ sở tạm cư chết

1. Trường hợp người tạm cư hoặc con của người tạm cư chết tại cơ sở tạm cư thì cơ sở tạm cư phải báo ngay cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Cơ quan khảo sát và Viện kiểm sát quần chúng cấp tỉnh nơi có cơ sở tạm cư để xác định nguyên cớ chết. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi có cơ sở tạm cư phải công bố ngay bằng văn bản hoặc bằng fax cho các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này (trường hợp người tạm cư là người nước ngoài đã chấp hành xong án phạt tù thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi có cơ sở tạm cư chỉ phải công bố cho Bộ Ngoại giao) và công bố cho thân nhân hoặc người đại diện hợp lí của người tạm cư đang ở Việt Nam (nếu có) biết để phối hợp, khắc phục. Sau lúc được cơ quan có thẩm quyền cho phép, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi có cơ sở tạm cư có bổn phận tổ chức chôn cất; Ủy ban quần chúng cấp xã nơi chôn cất có nhiệm vụ phối hợp với cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh trong việc chôn cất. Trường hợp thân nhân hoặc đại diện hợp lí của người chết yêu cầu được nhận thi thể về chôn cất và tự chịu chi tiêu thì khắc phục theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.

2. Trong thời hạn 48 giờ bắt đầu từ lúc làm xong các thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này, nếu ko có yêu cầu xin nhận thi thể thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi có cơ sở tạm cư tổ chức chôn cất thi thể, chi tiêu chôn cất do ngân sách nhà nước cấp, gồm: Tiền sắm 01 cỗ áo bằng gỗ thường, 01 bộ áo quần thường, 04 m2 vải liệm, hương, nến, cồn vệ sinh và các khoản tiền chi tiêu khác tương đương 100 kg gạo tẻ loại trung bình.

Cơ sở tạm cư có bổn phận làm thủ tục yêu cầu khai tử cho người nước ngoài chết tại Việt Nam theo quy định của luật pháp.

Điều 15. Gicửa ải quyết cho nhận thi thể, hài cốt, tro cốt người tạm cư hoặc con của người tạm cư

1. Trường hợp người tạm cư chết hoặc con của người tạm cư ở cùng cha, mẹ tại cơ sở tạm cư chết nhưng thân nhân hoặc người đại diện hợp lí của người ấy yêu cầu được nhận thi thể về chôn cất, thì trong thời hạn 48 giờ bắt đầu từ lúc làm xong các thủ tục quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này, phải có đơn yêu cầu viết bằng tiếng Việt hoặc được dịch ra tiếng Việt theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này gửi tới cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi lập giấy má thi hành án, Tòa án đã ra quyết định thi hành án (đối với người tạm cư thi hành án phạt trục xuất) hoặc gửi tới cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi có cơ sở tạm cư (đối với người tạm cư là người nước ngoài chấp hành xong án phạt tù đang chờ làm thủ tục xuất cảnh) hoặc gửi cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi lập giấy má yêu cầu trục xuất (đối với người tạm cư là người bị vận dụng bề ngoài xử phạt vi phạm hành chính là trục xuất) để phê duyệt, quyết định.

2. Trong thời hạn 24 giờ bắt đầu từ lúc thu được đơn yêu cầu, Thủ trưởng các cơ quan nêu tại khoản 1 Điều này phải quyết định việc cho hay ko cho nhận thi thể và công bố bằng văn bản cho người có đơn yêu cầu, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi có cơ sở tạm cư (đối với người tạm cư thi hành án phạt trục xuất, người tạm cư bị xử phạt vi phạm hành chính là trục xuất) và các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này về việc cho nhận thi thể hoặc ko cho nhận thi thể lúc có căn cứ cho rằng việc nhận thi thể tác động tới an ninh, thứ tự, vệ sinh môi trường.

3. Trong thời hạn 24 giờ bắt đầu từ lúc công bố cho nhận thi thể, các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này, cơ sở tạm cư và người có đơn yêu cầu phải thực hiện việc giao, nhận thi thể, tiền, của nả hợp lí của người tạm cư (nếu có) và phải lập biên bản, có chữ ký của bên giao, nhận và người chứng kiến; hết thời hạn này nhưng người có đơn yêu cầu ko tới nhận thi thể thì các cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức chôn cất thi thể theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.

4. Việc khắc phục cho nhận hài cốt người chết chỉ được tiến hành sau 03 5 bắt đầu từ ngày chôn cất. Trường hợp hỏa táng, thì có thể khắc phục cho nhận tro cốt bắt đầu từ lúc hoàn thành việc hỏa táng. Người yêu cầu nhận hài cốt, tro cốt phải có đơn theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này gửi tới cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi chôn cất người tạm cư để phê duyệt, quyết định.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc bắt đầu từ lúc thu được đơn yêu cầu, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải quyết định việc cho nhận hài cốt, tro cốt và phải công bố bằng văn bản cho người có đơn yêu cầu, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi lập giấy má thi hành án và Tòa án đã ra quyết định thi hành án (đối với người tạm cư thi hành án phạt trục xuất), Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi lập giấy má yêu cầu trục xuất (đối với người tạm cư là người bị vận dụng bề ngoài xử phạt vi phạm hành chính là trục xuất) và các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này về việc cho nhận hoặc ko cho nhận hài cốt, tro cốt lúc có căn cứ cho rằng việc nhận hài cốt, tro cốt tác động tới an ninh, thứ tự, vệ sinh môi trường.

5. Việc bảo quản, chuyển vận thi thể, tro cốt, hài cốt người chết do người có đơn yêu cầu hoặc cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước nhưng người ấy là công dân, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế nơi người ấy làm việc chịu bổn phận và phải tiến hành theo đúng quy định của luật pháp về xử lý y tế; vệ sinh môi trường; phòng, chống bệnh lây truyền và kiểm dịch y tế qua biên thuỳ và các quy định khác của luật pháp Việt Nam.

Điều 16. Gicửa ải quyết trường hợp người tạm cư bỏ trốn

1. Trường hợp người tạm cư là người chấp hành án phạt trục xuất bỏ trốn thì tiến hành theo quy định tại Điều 122 Luật Thi hành án hình sự.

2. Trường hợp người tạm cư là người nước ngoài đã chấp hành xong án phạt tù đang chỉ mất khoảng tạm cư tại cơ sở tạm cư chờ làm thủ tục xuất cảnh bỏ trốn thì cơ sở tạm cư phải lập biên bản và báo ngay cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi có cơ sở tạm cư để công bố cho Bộ Ngoại giao công bố cho cơ quan, tổ chức, tư nhân nêu tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này và tổ chức truy nã.

3. Trường hợp người tạm cư bị xử phạt vi phạm hành chính là trục xuất bỏ trốn thì cơ sở tạm cư phải lập biên bản và báo ngay cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi có cơ sở tạm cư để công bố cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Công an cấp tỉnh nơi lập giấy má yêu cầu trục xuất phối hợp, tổ chức truy nã và khắc phục theo thẩm quyền.

Điều 17. Gicửa ải quyết trường hợp yêu cầu chỉnh sửa nơi tạm cư đối với người tạm cư

1. Người tạm cư có ước muốn và thân nhân hoặc người đại diện hợp lí có nơi trú ngụ hợp lí trên bờ cõi Việt Nam có yêu cầu cho người tạm cư được tạm cư tại ấy, thì người tạm cư viết đơn theo Mẫu số 04 và thân nhân (hoặc người đại diện hợp lí của người tạm cư) phải có đơn yêu cầu theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; đơn phải viết bằng tiếng Việt hoặc được dịch ra tiếng Việt gửi cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi lập giấy má thi hành án và Tòa án đã ra quyết định thi hành án (đối với người tạm cư thi hành án phạt trục xuất) hoặc gửi tới cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi có cơ sở tạm cư (đối với người tạm cư là người nước ngoài chấp hành xong án phạt tù đang chờ làm thủ tục xuất cảnh) hoặc gửi cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi lập giấy má yêu cầu trục xuất (đối với người tạm cư là người bị vận dụng bề ngoài xử phạt vi phạm hành chính là trục xuất) để phê duyệt, quyết định.

2. Không phê duyệt khắc phục các trường hợp người tạm cư thuộc điểm a, d, đ, e khoản 3 Điều 30 Nghị định số 112/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 5 2013 của Chính phủ quy định bề ngoài xử phạt trục xuất, giải pháp tạm giữ người, dẫn giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và điều hành người nước ngoài vi phạm luật pháp Việt Nam chỉ mất khoảng làm thủ tục trục xuất; điểm b, d, đ, e khoản 2 Điều 121 Luật Thi hành án hình sự hoặc người tạm cư vi phạm luật pháp, bị các cơ quan tác dụng Việt Nam hoặc nước ngoài đang khảo sát, truy tìm hoặc có văn bản yêu cầu chưa cho ra khỏi cơ sở tạm cư.

3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc bắt đầu từ lúc thu được đơn yêu cầu, Thủ trưởng các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này phải quyết định việc cho hay ko cho người tạm cư chỉnh sửa nơi tạm cư và phải công bố bằng văn bản cho người có đơn yêu cầu; trường giao kèo ý cho người tạm cư chỉnh sửa nơi tạm cư phải công bố bằng văn bản cho cơ sở tạm cư, Ủy ban quần chúng cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi người tạm cư tới tạm cư và các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này. Trong giai đoạn tạm cư, có căn cứ cho rằng người tạm cư bắt buộc tạm cư tại cơ sở tạm cư của Bộ Công an thì Thủ trưởng các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này phải quyết định chỉnh sửa nơi tạm cư, buộc người tạm cư quay lại tạm cư tại cơ sở tạm cư.

Sau lúc cho phép người tạm cư chỉnh sửa nơi tạm cư thì thân nhân hoặc người đại diện hợp lí phải có bổn phận đưa người tạm cư tới Ủy ban quần chúng cấp xã hoặc Công an cấp xã báo cáo việc người tạm cư tới tạm cư chỉ mất khoảng chờ xuất cảnh.

4. Trường hợp người tạm cư là người nước ngoài chấp hành xong án phạt tù còn phải tiến hành đền bù dân sự, nộp các khoản tiền, của nả theo quyết định của Tòa án thì người tạm cư ngoài đơn yêu cầu phải có đơn cam kết tiến hành việc đền bù các khoản tiền, của nả nêu trên; cùng lúc, thân nhân hoặc người đại diện hợp lí của họ ngoài đơn yêu cầu phải làm thủ tục bảo lãnh đối với người tạm cư về việc tiến hành bổn phận đền bù dân sự, nộp các khoản tiền, của nả thay cho người người tạm cư theo quy định của luật pháp dân sự nếu người tạm cư ko tiến hành hoặc tiến hành ko đầy đủ bổn phận đền bù dân sự, nộp các khoản tiền, của nả theo cam kết hoặc bỏ trốn.

Điều 18. Gicửa ải quyết các vấn đề người tạm cư ko có bản lĩnh đền bù, nộp các khoản tiền, của nả theo quyết định của Tòa án

Đối với trường hợp người tạm cư ko có bản lĩnh đền bù, nộp các khoản tiền, của nả theo quyết định của Tòa án thì sẽ được khắc phục theo quy định của luật pháp về thi hành án dân sự.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 5 2020. Điều chỉnh các văn bản quy phạm luật pháp, các điều khoản và quy định sau đây:

1. Thay thế Nghị định số 09/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 5 2012 của Chính phủ quy định về tổ chức điều hành và các cơ chế đối với nguời tạm cư chỉ mất khoảng chờ xuất cảnh theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.

2. Huỷ bỏ Điều 31 Nghị định số 112/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 5 2013 của Chính phủ quy định bề ngoài xử phạt trục xuất, giải pháp tạm giữ người, dẫn giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và điều hành người nước ngoài vi phạm luật pháp Việt Nam chỉ mất khoảng làm thủ tục trục xuất.

3. Điều 32 và khoản 1 Điều 33 Nghị định số 112/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 5 2013 của Chính phủ quy định bề ngoài xử phạt trục xuất, giải pháp tạm giữ người, dẫn giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và điều hành người nước ngoài vi phạm luật pháp Việt Nam chỉ mất khoảng làm thủ tục trục xuất ko điều chỉnh nhân vật người nước ngoài bị vận dụng bề ngoài xử phạt vi phạm hành chính là trục xuất tạm cư tại cơ sở tạm cư của Bộ Công an.

Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp

1. Việc tổ chức điều hành và các cơ chế đối với nguời tạm cư tại cơ sở tạm cư chỉ mất khoảng chờ xuất cảnh trước lúc Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp diễn tiến hành theo các quy định tại Nghị định số 09/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 5 2012 của Chính phủ quy định về tổ chức điều hành và các cơ chế đối với người tạm cư chỉ mất khoảng chờ xuất cảnh theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và Nghị định số 112/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 5 2013 của Chính phủ quy định bề ngoài xử phạt trục xuất, giải pháp tạm giữ người, dẫn giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và điều hành người nước ngoài vi phạm luật pháp Việt Nam chỉ mất khoảng làm thủ tục trục xuất.

2. Bắt đầu từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các trường hợp đang được khắc phục theo quy định tại Nghị định số 09/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 5 2012 của Chính phủ quy định về tổ chức điều hành và các cơ chế đối với người tạm cư chỉ mất khoảng chờ xuất cảnh theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và Nghị định số 112/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 5 2013 của Chính phủ quy định bề ngoài xử phạt trục xuất, giải pháp tạm giữ người, dẫn giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và điều hành người nước ngoài vi phạm luật pháp Việt Nam chỉ mất khoảng làm thủ tục trục xuất thì vận dụng quy định của Nghị định này để khắc phục.

Điều 21. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Công an chịu bổn phận tổ chức tiến hành và chỉ dẫn, rà soát, đôn đốc việc tiến hành Nghị định này. Chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương tổ chức điều hành và tiến hành các cơ chế đối với người tạm cư tại cơ sở tạm cư; bàn giao người tạm cư lúc có đề nghị; cùng lúc, phối hợp với các cơ quan liên can bảo đảm việc tiến hành các quyền và bổn phận của người tạm cư.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban quần chúng tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương chịu bổn phận thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thơ;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án quần chúng vô thượng;
– Viện kiểm sát quần chúng vô thượng;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Gisát hại vốn đầu tư Quốc gia;
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
-Lưu: VT, NC (3b).

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

Phụ lục

(Kèm theo Nghị định số: 65/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 5 2020 của Chính phủ)

__________

Mẫu số 01 Đơn xin thăm gặp người tạm cư
Mẫu số 02 Đơn xin gặp thân nhân tại phòng riêng
Mẫu số 03 Đơn xin nhận thi thể, hài cốt, tro cốt
Mẫu số 04 Đơn xin chỉnh sửa nơi tạm cư
Mẫu số 05 Đơn yêu cầu cho người tạm cư được chỉnh sửa nơi tạm cư

 


Trích nguồn: TH số 2 Tân Thủy
Danh mục: Tổng hợp

Nguyễn Thị Lan Nhung

Nguyễn Thị Lan Nhung là một giáo viên dạy giỏi có tiếng ở Quảng Bình. Cô đã có hơn 20 năm kinh nghiệm giảng dạy Không chỉ giảng dạy trực tiếp, cô đã có 9 năm dạy học Online. Học sinh khắp cả nước có thể theo dõi những bài giảng của cô mọi lúc, mọi nơi.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button