Tổng hợp

Mức giá dịch vụ xét nghiệm Covid-19 từ 21/02/2022

Bảng giá dịch vụ xét nghiệm Covid-19 mới nhất ngày nay được tiến hành theo Thông tư 02/2022 / TT-BYT quy định về giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành ngày 18/02/2022.

Theo ấy, giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 trong trường hợp thuộc khuôn khổ trả tiền của Quỹ bảo hiểm y tế như sau:

Bạn đang xem bài: Mức giá dịch vụ xét nghiệm Covid-19 từ 21/02/2022

  • Kiểm tra nhanh mẫu đơn đăng ký xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag: khoản trả tiền tối đa ko quá 78.000 won đồng / thí điểm.
  • Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng bề ngoài máy xét nghiệm miễn nhiễm tự động hoặc bán tự động: trả tiền tối đa ko quá 178,900 đồng / thí điểm.
  • Kiểm tra SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật RT-PCR Thời gian thực: trường hợp đơn nhất: Khoản chi tối đa ko quá 501.800 đồng rà soát. Trường hợp gộp mẫu: mức trả tiền tối đa ko vượt quá giá xét nghiệm đối với các mẫu gộp quy định tại cột 2 Mục IV Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 02/2022 / TT-BYT ngày 18/02/2022.

Giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2

(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022 / TT-BYT ngày 18/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

STT TÊN PHẦN DỊCH VỤ Giá bán
Giá (ko bao gồm thành phầm thí điểm) Giá tối đa bao gồm cả thành phầm thí điểm
MỘT TẨY trước hết 2
tôi Thử nghiệm SARS-CoV-2 Ag rà soát TRA bề ngoài nhanh 11.200 78.000 won
II Xét nghiệm miễn nhiễm SARS-CoV-2 Ag tự động / bán tự động, bao gồm: 30.800 178,900
III Kiểm tra SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật RT-PCR thời kì thực trong trường hợp mẫu đơn nhất, bao gồm: 212.700
trước hết Thu thập và bảo quản mẫu 45.400
2 Làm bài rà soát và trả kết quả 167.300
3 Tổng số tiền trả tiền cho các dịch vụ thí điểm bao gồm các thành phầm thí điểm phản ứng 501.800
IV Kiểm tra SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật RT-PCR thời kì thực trong trường hợp các mẫu gộp chung
trước hết Trường hợp gộp 5 que trên thực địa (nơi lấy mẫu) 78.800
1.1 Thu thập và bảo quản mẫu 24.100
1,2 Làm bài rà soát và trả kết quả 54.700
1,3 Tổng số tiền trả tiền cho các dịch vụ thí điểm bao gồm các thành phầm thí điểm phản ứng
1.3.1 Trường hợp của 2 que tính 223.300
1.3.2 Trường hợp của 3 que tính 175.100
1.3.3 Hộp đựng 4 que tính 151.000 won
1.3.4 Hộp đựng 5 que tính 136.600
2 Trường hợp 6-10 que tại hiện trường (nơi lấy mẫu) 62.500
2.1 Thu thập và bảo quản mẫu 23.300
2,2 Làm bài rà soát và trả kết quả 39.200
2.3 Tổng số tiền trả tiền cho các dịch vụ thí điểm bao gồm các thành phầm thí điểm phản ứng
2.3.1 Hộp đựng 6 que tính 110.600
2.3.2 Hộp đựng 7 que tính 103.800
2.3.3 Hộp đựng 8 que tính 98.600
2.3.4 Hộp đựng 9 que tính 94.600
2.3.5 Hộp đựng 10 que tính 91.400
3 Trường hợp gộp ≤ 5 mẫu tại phòng thí nghiệm 112.500
3.1 Thu thập và bảo quản mẫu 48.400
3.2 Làm bài rà soát và trả kết quả 64.100
3,3 Tổng số tiền trả tiền cho các dịch vụ thí điểm bao gồm các thành phầm thí điểm phản ứng
3.3.1 Trường hợp liên kết 2 mẫu 257,000 won
3.3.2 Trường hợp liên kết 3 mẫu 208.800
3.3.3 Trường hợp của 4 mẫu 184.700
3.3.4 Trường hợp của 5 mẫu 170.300
4 Trường hợp gộp 6-10 mẫu tại phòng thí nghiệm 97.200
4.1 Thu thập và bảo quản mẫu 49.200
4.2 Làm bài rà soát và trả kết quả 48.000 won
4.3 Tổng số tiền trả tiền cho các dịch vụ thí điểm bao gồm các thành phầm thí điểm phản ứng
4.3.1 Trường hợp liên kết 6 mẫu 145.300
4.3.2 Trường hợp của 7 mẫu 138.500
4.3.3 Trường hợp của 8 mẫu 133.300
4.3.4 Trường hợp liên kết 9 mẫu 129.300
4.3.5 Trường hợp của 10 mẫu 126.100

 


Trích nguồn: TH số 2 Tân Thủy
Danh mục: Tổng hợp

Nguyễn Thị Lan Nhung

Nguyễn Thị Lan Nhung là một giáo viên dạy giỏi có tiếng ở Quảng Bình. Cô đã có hơn 20 năm kinh nghiệm giảng dạy Không chỉ giảng dạy trực tiếp, cô đã có 9 năm dạy học Online. Học sinh khắp cả nước có thể theo dõi những bài giảng của cô mọi lúc, mọi nơi.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button