Tổng hợp

Khung kế hoạch dạy học của Tổ chuyên môn theo Công văn 5512 Khung và mẫu kế hoạch dạy học tổ chuyên môn năm 2021 – 2022

Khung kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn hay khung kế hoạch dạy học môn học của tổ chuyên môn được ban hành kèm Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH: Xây dựng và tổ chức tiến hành kế hoạch giáo dục của nhà trường.

Với khung và mẫu kế hoạch dạy học theo Công văn 5512 dưới đây, sẽ giúp thầy cô đưa ra những mốc quan trọng cần làm và nhiệm vụ, bí quyết tiến hành kế hoạch 5 học 2021 – 2022. Kế bên đấy, thầy cô có thể tham khảo thêm cả mẫu kế hoạch giáo dục. Vậy mời thầy cô cùng theo dõi nội dung trong bài viết dưới đây của Phần Mềm Portable:

Bạn đang xem bài: Khung kế hoạch dạy học của Tổ chuyên môn theo Công văn 5512 Khung và mẫu kế hoạch dạy học tổ chuyên môn năm 2021 – 2022

Khung kế hoạch dạy học của Tổ chuyên môn theo Công văn 5512

KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 5 2020 của Bộ GDĐT)

TRƯỜNG: ………………………….
TỔ: …………………………………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC …………………….., KHỐI LỚP…………

(5 học 20….. – 20…..)

Đặc điểm tình hình

I. Số lớp: ………………; Số học trò: ……………….; Số học trò học chuyên đề chọn lọc (nếu có):……………

1. Tình hình hàng ngũ: Số thầy cô giáo:……………….; Trình độ tập huấn: Cao đẳng: …….. Đại học:………..; Trên đại học:………….

2. Mức đạt chuẩn nghề nghiệp thầy cô giáo: Tốt:………….; Khá:…………….; Đạt:……………; Chưa đạt:……..

3. Thiết bị dạy học: (Trình bày chi tiết các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)

STT Thiết bị dạy học Số lượng Các bài thí nghiệm/thực hành Ghi chú
1
2
3

4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày chi tiết các phòng thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)

STT Tên phòng Số lượng Phạm vi và nội dung sử dụng Ghi chú
1
2

II. Kế hoạch dạy học

1. Phân phối chương trình

STT Bài học (1) Số tiết (2) Đề xuất cần đạt (3)
1
2

2. Chuyên đề lựa chọn (đối với cấp trung học rộng rãi)

STT Chuyên đề (1) Số tiết (2) Đề xuất cần đạt (3)
1
2

(1) Tên bài học/chuyên đề được xây dựng từ nội dung/chủ đề/chuyên đề (được lấy nguyên hoặc thiết kế lại thích hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường) theo chương trình, sách giáo khoa môn học/hoạt động giáo dục.

(2) Số tiết được sử dụng để tiến hành bài học/chủ đề/chuyên đề.

(3) Đề xuất (chừng độ) cần đạt theo chương trình môn học: Giáo viên chủ động các đơn vị bài học, chủ đề và xác định đề nghị (chừng độ) cần đạt.

3. Kiểm tra, bình chọn định kỳ

Bài rà soát, bình chọn Thời gian (1) Thời điểm (2) Đề xuất cần đạt (3) Bề ngoài (4)
Giữa Học kỳ 1
Cuối Học kỳ 1
Giữa Học kỳ 2
Cuối Học kỳ 2

(1) Thời gian làm bài rà soát, bình chọn.

(2) Tuần thứ, tháng, 5 tiến hành bài rà soát, bình chọn.

(3) Đề xuất (chừng độ) cần đạt tới thời khắc rà soát, bình chọn (theo cung cấp chương trình).

(4) Bề ngoài bài rà soát, bình chọn: viết (trên giấy hoặc trên máy tính); bài thực hành; dự án học tập.

III. Các nội dung khác (nếu có):

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

TỔ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

…., ngày…. tháng….. 5 20…

HIỆU TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn 5 học 2021 – 2022

TRƯỜNG: ………….

TỔ: THỂ DỤC-ÂM NHẠC-MĨ THUẬT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Môn học/ Hoạt động giáo dục: THỂ DỤC-ÂM NHẠC-MĨ THUẬT
5 học 2021-2022

I. KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

1. Đặc điểm tình hình

Lớp; học trò: 30 lớp; Số học trò 1110/500 nữ

Khối 6 Số lớp: 7; Số học trò: 280;

Khối 7 Số lớp: 8; Số học trò: 300;

Khối 8 Số lớp: 8; Số học trò: 300;

Khối 9 Số lớp: 7; Số học trò: 300;

Số học trò học chuyên đề chọn lọc (nếu có): Không

2. Tình hình hàng ngũ:

Số thầy cô giáo: 08/02 nữ (TD: 4; Â.N: 2; MT: 2)

Trình độ tập huấn: Cao đẳng: Không; Đại học: 8/8; Trên đại học: Không

Mức đạt chuẩn nghề nghiệp thầy cô giáo : Tốt: 6; Khá: 2; Đạt: Không; Chưa đạt: Không

3. Đăng ký danh hiệu thi đua tổ chuyên môn: Cộng đồng Lao động đương đại

3.1. Giáo viên

CSTĐ Tỉnh

CSTĐ cơ sở

LĐTT

GVG Cơ sở

GVG Huyện, Tỉnh

SKKN

ĐDDH

BK Tỉnh

BK Bộ

2

2

8

8

2

7

1

2

1

3.2. Thành tích tham dự phong trào:

– Hạng nhất toàn đoàn Hội khỏe phù đổng cấp huyện 5 học 2021- 2022 (Vàng 20 HC, Bạc 15 HC, Đồng 10 HC).

– Hạng nhất toàn đoàn Hội thi ca múa nhạc cấp huyện 5 học 2021- 2022 (4 giải A, 3 giải B, 3 giải C).

3.3. Chỉ tiêu (chất lượng bộn môn) 5 học 2021-2022:

1. Thể dục:

KHỐI

Học trò

ĐẠT

CHƯA ĐẠT

SL

TL

SL

TL

6

332/167

332

100%

7

333/160

333

100%

8

293/147

293

100%

9

228/117

228

100%

Toàn trường

1186/591

1186

100%

2. Âm nhạc:

KHỐI

Học trò

ĐẠT

CHƯA ĐẠT

SL

TL

SL

TL

6

332/167

332

100%

7

333/160

333

100%

8

293/147

293

100%

9

228/117

228

100%

Toàn trường

1186/591

1186

100%

3. Mỹ thuật:

KHỐI

Học trò

ĐẠT

CHƯA ĐẠT

SL

TL

SL

TL

6

332/167

332

100%

7

333/160

333

100%

8

293/147

293

100%

9

228/117

228

100%

Toàn trường

1186/591

1186

100%

3.4. Chỉ tiêu thầy cô giáo chủ nhiệm 5 học 2021-2022:

– Xây dựng kế hoạch chủ nhiệm lớp:

. Thiều Phương Quynh 6A7: 38/24 nữ

+ Học lực: G 13 (34, 21%), Khá 17 (44, 73%), TB 8 (21, 05), Yếu : Không

+ Hạnh kiểm: Tốt 34 (89, 47%), Khá 4 (10, 53%)

+ Thu các loại quỹ đạt 100%

. Võ Lan Vi 6A8: 37/23 nữ

+ Học lực: G 13 (35, 13%), Khá 14 (37, 83%), TB 10 (27, 02%), Yếu : Không

+ Hạnh kiểm: Tốt 35 (94, 59%), Khá 02 (5, 41%)

+ Thu các loại quỹ đạt 100%

4. Thiết bị dạy học: (Trình bày chi tiết các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)

STT

Thiết bị dạy học

Số lượng

Các bài thí nghiệm/thực hành

Ghi chú

1. Chủ đề: Bài thể dục tăng trưởng chung

Còi, máy Cassette

02 cái

Thực hành bài thể dục

GDTC K6, 9

Bàn, ghế GV

01 bộ

Sổ theo dõi, KT bình chọn HS

01 quyển

2. Chủ đề: Chạy cự ly ngắn.

Phát lệnh

01 cái

Thực hành chạy cự li ngắn

GDTC K6, 9

Bàn đạp xuất hành

04 bộ

Còi

01 chiếc

Đồng hồ bấm giờ

01 cái

Dây đích

01 sợi

Cờ

01 cái

3. Chủ đề: Chạy cự li trung bình

Tranh , ảnh

01 bộ

Thực hành chạy cự li TB

GDTC K6, 9

Còi

01 cây

Đồng hồ bấm giây

01 cái

Cột

01 bộ

Dây đích

01 dây

Cờ

02 cây

Nấm mốc

01 bộ

Sách chỉ dẫn GV

01 bộ

Sách giáo khoa GDTC

01 bộ

4. Chủ đề: Ném bóng

Bộ tranh Ném bóng

01 bộ

Quan sát kĩ thuật Ném bóng

Thực hành Ném bóng

GDTC K6

Bóng

25 quả

Lưới

02 tấm

Thước đo 5m

01 cái

Cờ phát lệnh

02 cây

Phương tiện bổ trợ

01

5. Chủ đề tự chọn: Bóng Rổ

Bóng rổ

20 quả

Thực hành bóng rổ

GDTC K6, 9

Rổ

4 cái

Cờ

8 cái

Còi

2 chiếc

6. Chủ đề: Nhảy cao

Bộ tranh Nhảy cao

01 bộ

Thực hành nhảy cao

GDTC K9

Xà, trụ, nệm

01 bộ

7. Bóng đá

Bộ tranh bóng đá

01 bộ

Quan sát kĩ thuật bóng đá

Hoạt động giáo dục

Bóng đá

20 quả

Thực hành bóng đá

Khung thành

01 bộ

Lưới bóng đá, công cụ bổ trợ

01 bộ

8. Đẩy gậy

Tranh đẩy gậy, Gậy, công cụ cung ứng

01 bộ

Thực hành đẩy gậy

9. Cầu lông

Tranh, cầu, lưới

01 bộ, 05 lố cầu lông

Thực hành cầu lông

5. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập(Trình bày chi tiết các phòng thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)

STT

Tên phòng

Số lượng

Phạm vi và nội dung sử dụng

Ghi chú

1

Sân tập – Sân trường

01

Luyện tập bài thể dục tăng trưởng chung

GDTC

2

Sân tập – Sân trường

01

Luyện tập chạy cự ly ngắn, nhảy xa (k8), nhảy cao (k9)

GDTC

3

Sân tập – Sân trường

01

Chạy bền trên địa hình thiên nhiên

GDTC

4

Sân tập – Sân trường

01

Luyện tập Ném bóng, bóng ném

GDTC

5

Sân Bóng rổ

02

Luyện tập bóng rổ

GDTC

II. Kế hoạch dạy học

1. Khung phân phối chương trình

Môn/ Hoạt động giáo dục: GDTC lớp 6

Cả 5: 70 Tiết

Trong đấy: Học kỳ 1: 18 tuần (36 tiết), Học kỳ 2: 17 tuần (34 tiết)

Dạy trên lớp: 70 tiết; Hoạt động giáo dục môn học 28 tiết

STT

Bài học

(1)

Số tiết

(2)

Đề xuất cần đạt

(3)

1. Bài thể dục tăng trưởng chung

2. Chạy cự ly ngắn.

07 tiết

10 tiết

Tiết 1: – Chạy ngắn:

+ Trò chơi “ chạy tiếp sức chuyển vật”.

+ Học 1 số động tác bổ trợ chạy cự li ngắn (căng cơ, chạy bước bé, tăng lên đùi, gót chạm mông, chạy đạp sau).

– TD: Học từ nhịp 1 tới nhịp 7.

– Bước đầu tiến hành được động tác từ nhịp 1-7.

– Biết và tiến hành được trò chơi tăng trưởng sức nhanh.

– Biết và tiến hành được các động tác bổ trợ chạy cự li ngắn.

– Hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi.

Tiết 2: – Ôn: Nội dung tiết 1.

– Tầm quan trọng và vai trò các chất dinh dưỡng trong tập dượt TDTT và tăng trưởng thể chất.

– HS biết và tiến hành được (thuộc) động tác từ nhịp 1-7 (nam, nữ).

– Biết và tiến hành được các động tác bổ trợ chạy cự li ngắn.

– Hiểu và biết vai trò các chất dinh dưỡng trong tập dượt TDTT và tăng trưởng thể chất.

– Hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi.

Tiết 3: – Ôn: 1 số động tác bổ trợ chạy cự li ngắn (căng cơ, chạy bước bé, tăng lên đùi, gót chạm mông, chạy đạp sau).

– TD: Ôn từ nhịp 1 tới nhịp 7.

– Trò chơi: Chạy lượn vòng tiếp sức.

– Học trò tiến hành được động tác kha khá đều, đẹp, thuộc (từ nhịp 1 tới nhịp 7).

– Biết và tiến hành được các động tác bổ trợ.

– Hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi.

Tiết 4: – Chạy ngắn: Học kỹ thuật đánh tay.

– TD: Học từ nhịp 8 tới nhịp 12

– Trò chơi: SGK

– Biết, tiến hành được kỹ thuật động tác mới từ nhịp 8 tới nhịp 12 (tập tư nhân, cặp đôi, nhóm).

– Biết và tiến hành được các động tác bổ trợ và kĩ thuật đánh tay.

– Hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi và áp dụng vào thực tế.

Tiết 5: – Ôn: 1 số động tác bổ trợ chạy cự li ngắn (căng cơ, chạy bước bé, tăng lên đùi, gót chạm mông, chạy đạp sau), kỹ thuật đánh tay.

– TD: Ôn từ nhịp 8 tới nhịp 12.

– Trò chơi: Chạy con thoi 4x10m.

– Học trò tiến hành được động tác kha khá đều, đẹp, thuộc (từ nhịp 1 tới nhịp 12).

– Biết và tiến hành được các động tác bổ trợ và kĩ thuật đánh tay.

– Làm quen và tiến hành được kĩ thuật chạy lao sau xuất hành.

– Hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi và áp dụng vào thực tế.

Tiết 6: – Chạy ngắn: Học kỹ thuật chạy giữa quãng.

– TD: Học từ nhịp 13 tới nhịp 20.

– Trò chơi: SGK

– Học trò tiến hành động tác thuộc và xác thực từ nhịp 13 tới nhịp 20 (tập tư nhân, cặp đôi, nhóm).

– Biết và tiến hành được các động tác bổ trợ.

– Làm quen và tiến hành được kĩ thuật chạy giữa quãng.

– Hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi và áp dụng vào thực tế.

Tiết 7: – Ôn: 1 số động tác bổ trợ chạy cự li ngắn, kỹ thuật đánh tay, kỹ thuật chạy giữa quãng.

– TD: Ôn từ nhịp 13 tới nhịp 20.

– Trò chơi: Ai tốc độ hơn.

– Học trò tiến hành động tác (thuộc) đều, đẹp, xác thực từ nhịp 1 tới nhịp 20 (tự tập tư nhân).

– Biết và tiến hành được kĩ thuật chạy giữa quãng.

– Hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi và áp dụng vào thực tế.

Tiết 8: – Chạy ngắn: Học kĩ thuật xuất hành cao.

– TD: Ôn từ nhịp 13 tới nhịp 20.

– Trò chơi: SGK

– Biết và tiến hành được kĩ thuật xuất hành cao.

– Học trò tiến hành động tác (thuộc) đều, đẹp, xác thực từ nhịp 1 tới nhịp 20 (tự tập tư nhân).

– Hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi và áp dụng vào thực tế.

Tiết 9: – Ôn: 1 số động tác bổ trợ chạy cự li ngắn, kĩ thuật đánh tay, kĩ thuật chạy giữa quãng, kĩ thuật xuất hành.

– TD: Ôn từ nhịp 13 tới nhịp 20.

– Trò chơi: Lò cò tiếp sức.

– Biết và tiến hành được các động tác bổ trợ và kĩ thuật đánh tay, kĩ thuật chạy giữa quãng, kĩ thuật xuất hành.

– Học trò tiến hành động tác (thuộc) đều, đẹp, xác thực từ nhịp 1 tới nhịp 20 (tự tập tư nhân).

– Hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi và áp dụng vào thực tế.

Tiết 10: – Chạy ngắn: Học kĩ thuật chạy lao sau xuất hành.

– TD: Ôn từ nhịp 13 tới nhịp 20.

– Trò chơi: SGK

– Làm quen và tiến hành được kĩ thuật chạy lao sau xuất hành.

– Học trò tiến hành động tác (thuộc) đều, đẹp, xác thực từ nhịp 1 tới nhịp 20 (tự tập tư nhân).

– Hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi và áp dụng vào thực tế.

Tiết 11: – Ôn: 1 số động tác bổ trợ chạy cự li ngắn, kĩ thuật đánh tay, kĩ thuật chạy giữa quãng, kĩ thuật xuất hành, kĩ thuật chạy lao sau xuất hành.

– TD: Ôn từ nhịp 13 tới nhịp 20.

– Trò chơi: Phản xạ.

– Biết và tiến hành được các động tác bổ trợ và kĩ thuật đánh tay, kĩ thuật chạy giữa quãng, kĩ thuật xuất hành, kĩ thuật chạy lao sau xuất hành.

– Học trò tiến hành động tác (thuộc) đều, đẹp, xác thực từ nhịp 1 tới nhịp 20 (tự tập tư nhân).

– Hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi và áp dụng vào thực tế.

Tiết 12: – Chạy ngắn: Học kĩ thuật Về đích.

– TD: Ôn từ nhịp 13 tới nhịp 20.

– Trò chơi: SGK

– Biết và kĩ thuật Về đích.

– Học trò tiến hành động tác (thuộc) đều, đẹp, xác thực từ nhịp 1 tới nhịp 20 (tự tập tư nhân).

– Hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi và áp dụng vào thực tế.

Tiết 13: – Ôn: 1 số động tác bổ trợ chạy cự li ngắn, kỹ thuật đánh tay, kỹ thuật chạy giữa quãng, kỹ thuật xuất hành, kỹ thuật chạy lao sau xuất hành, kỹ thuật Về đích.

– TD: Ôn từ nhịp 13 tới nhịp 20.

– Trò chơi: Sóc qua thang dây.

– Biết và tiến hành được 4 công đoạn chạy ngắn.

– Học trò tiến hành động tác (thuộc) đều, đẹp, xác thực từ nhịp 1 tới nhịp 20 (tự tập tư nhân).

– Hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi và áp dụng vào thực tế.

Tiết 14: – Chạy ngắn: Hoàn thiện chạy cự li ngắn (30-60m).

– TD: Ôn từ nhịp 13 tới nhịp 20.

– Trò chơi: Sóc qua thang dây.

– Biết và tiến hành được 4 công đoạn chạy cự ngắn và làm quen và tiến hành được chạy cự li ngắn (30m-60m).

– Học trò tiến hành động tác (thuộc) đều, đẹp, xác thực từ nhịp 1 tới nhịp 20 (tự tập tư nhân).

– Biết và tiến hành được trò chơi hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi.

Tiết 15: – Chạy ngắn: Hoàn thiện chạy cự li ngắn (30-60m) và tăng lên thành quả.

– 1 số luật căn bản trong môn chạy.

– TD: Ôn từ nhịp 13 tới nhịp 20.

– Trò chơi: SGK

– Biết và tiến hành được 4 công đoạn chạy cự ngắn và làm quen và tiến hành được chạy cự li ngắn (30m-60m).

– Học trò tiến hành động tác (thuộc) đều, đẹp, xác thực từ nhịp 1 tới nhịp 20 (tự tập tư nhân).

– Biết và tiến hành được trò chơi hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi.

Tiết 16: – Ôn: Nội dung tiết 15.

– Dinh dưỡng trong tập dượt TDTT (nhóm thực phẩm chính và nước uống).

– Trò chơi: SGK

– Biết và hiểu được nhóm thực phẩm chính và nước uống.

– Biết và tiến hành được trò chơi hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi.

Tiết 17: – Chạy ngắn: Ôn chạy cự li ngắn (30-60m) và tăng lên thành quả.

– Trò chơi: SGK

– Biết và tiến hành được trò chơi, hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi.

– Tăng lên thành quả chạy cự li ngắn (30m-60m).

Tiết 18: KIỂM TRA GIỮA KỲ I

01 tiết

(chọn 1 trong 2 chủ đề đã học).

3. THỂ THAO TỰ CHỌN (BÓNG RỔ 24 tiết)

Bóng rổ

24 tiết

Tiết 19:

– Các bài tập bổ trợ bóng rổ (đi lại ko bóng).

– Học: Kỹ thuật chạy nghiên mình, kỹ thuật dẫn bóng (dẫn bóng cao thâm, thấp tay).

– Thực hiện được các bài tập bổ trợ trong bóng rổ.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Hăng hái tham dự, có tinh thần cộng tác với bạn hữu trong tập dượt.

Tiết 20:

– Các bài tập bổ trợ bóng rổ (đi lại ko bóng).

– Ôn: Kỹ thuật chạy nghiên mình, kỹ thuật dẫn bóng (dẫn bóng cao thâm, thấp tay).

– Trò chơi: Chuyền và bắt bóng nhanh.

– Thực hiện được các bài tập bổ trợ trong bóng rổ.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Hăng hái tham dự, có tinh thần cộng tác với bạn hữu trong tập dượt.

Tiết 21:

– Các bài tập bổ trợ bóng rổ (làm quen với bóng).

– Học: Kỹ thuật dẫn bóng theo đường thẳng.

– Thực hiện được các bài tập làm quen với bóng, kỹ thuật dẫn bóng.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Hăng hái tham dự, có tinh thần cộng tác với bạn hữu trong tập dượt.

Tiết 22:

– Các bài tập bổ trợ bóng rổ (đi lại ko bóng , làm quen với bóng).

– Ôn: Kỹ thuật dẫn bóng theo đường thẳng.

– Trò chơi: Dẫn bóng tiếp sức.

– Thực hiện được các bài tập làm quen với bóng, kỹ thuật dẫn bóng.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Hăng hái tham dự, có tinh thần cộng tác với bạn hữu trong tập dượt.

Tiết 23:

– Các bài tập bổ trợ bóng rổ (đi lại ko bóng , làm quen với bóng).

– Ôn: Kỹ thuật dẫn bóng theo đường thẳng.

– Học: Kỹ thuật chuyền bóng, bắt bóng

– Thực hiện được các bài tập làm quen với bóng, kỹ thuật dẫn bóng.

– Thực hiện được kỹ thuật chuyền và bắt bóng.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Hăng hái tham dự, có tinh thần cộng tác với bạn hữu trong tập dượt.

Tiết 24:

– Các bài tập bổ trợ bóng rổ (đi lại ko bóng , làm quen với bóng).

– Ôn: Kỹ thuật dẫn bóng theo đường thẳng.

– Ôn: Kỹ thuật chuyền bóng, bắt bóng.

– Trò chơi: Thi dẫn bóng.

– Thực hiện được các bài tập làm quen với bóng, kỹ thuật dẫn bóng.

– Thực hiện được kỹ thuật chuyền và bắt bóng.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Hăng hái tham dự, có tinh thần cộng tác với bạn hữu trong tập dượt.

Tiết 25:

– Ôn nội dung tiết 24.

– Thực hiện được các bài tập làm quen với bóng, kỹ thuật dẫn bóng.

– Thực hiện được kỹ thuật chuyền và bắt bóng.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Hăng hái tham dự, có tinh thần cộng tác với bạn hữu trong tập dượt.

Tiết 26:

– Học: Tại chỗ dẫn bóng cao thâm.

– Trò chơi: Dẫn bóng tiếp sức.

– Thực hiện được kỹ thuật dẫn bóng cao thâm.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Hăng hái tham dự, có tinh thần cộng tác với bạn hữu trong tập dượt.

Tiết 27:

– Các bài tập bổ trợ bóng rổ (đi lại ko bóng , làm quen với bóng).

– Ôn: Kỹ thuật dẫn bóng theo đường thẳng, Kỹ thuật chuyền bóng, bắt bóng, tại chỗ dẫn bóng cao thâm.

– Thực hiện được các bài tập làm quen với bóng, kỹ thuật dẫn bóng.

– Thực hiện được kỹ thuật dẫn bóng cao thâm.

– Thực hiện được kỹ thuật chuyền và bắt bóng.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Hăng hái tham dự, có tinh thần cộng tác với bạn hữu trong tập dượt.

Tiết 28:

– Học: Tại chỗ dẫn bóng thấp tay.

– Trò chơi: Thi vỗ tay.

– Thực hiện được kỹ thuật dẫn bóng thấp tay.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Hăng hái tham dự, có tinh thần cộng tác với bạn hữu trong tập dượt.

Tiết 29:

– Các bài tập bổ trợ bóng rổ (đi lại ko bóng , làm quen với bóng).

– Ôn: Kỹ thuật dẫn bóng theo đường thẳng, Kỹ thuật chuyền bóng, bắt bóng, tại chỗ dẫn bóng cao thâm, thấp tay.

– Thực hiện được các bài tập làm quen với bóng, kỹ thuật dẫn bóng.

– Thực hiện được kỹ thuật dẫn bóng cao thâm, thấp tay.

– Thực hiện được kỹ thuật chuyền và bắt bóng.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Hăng hái tham dự, có tinh thần cộng tác với bạn hữu trong tập dượt.

Tiết 30:

– Học: Kỹ thuật tại chỗ ném rổ 1 tay trên vai.

– Trò chơi: Ai tốc độ hơn.

– Thực hiện được kỹ thuật ném rổ 1 tay trên vai.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Hăng hái tham dự, có tinh thần cộng tác với bạn hữu trong tập dượt.

Tiết 31:

– Các bài tập bổ trợ bóng rổ (đi lại ko bóng , làm quen với bóng).

– Ôn: Kỹ thuật dẫn bóng theo đường thẳng, Kỹ thuật chuyền bóng, bắt bóng, tại chỗ dẫn bóng cao thâm, thấp tay, tại chỗ ném rổ 1 tay trên vai.

– Thực hiện được các bài tập làm quen với bóng, kỹ thuật dẫn bóng.

– Thực hiện được kỹ thuật dẫn bóng cao thâm, thấp tay.

– Thực hiện được kỹ thuật chuyền và bắt bóng, KT ném rổ.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Hăng hái tham dự, có tinh thần cộng tác với bạn hữu trong tập dượt.

Tiết 32:

– Các bài tập bổ trợ bóng rổ (đi lại ko bóng , làm quen với bóng).

– Ôn: Kỹ thuật dẫn bóng theo đường thẳng, Kỹ thuật chuyền bóng, bắt bóng, tại chỗ dẫn bóng cao thâm, thấp tay, tại chỗ ném rổ 1 tay trên vai.

– 1 số điều luật căn bản trong bóng rổ.

– Thực hiện được các bài tập làm quen với bóng, kỹ thuật dẫn bóng.

– Thực hiện được kỹ thuật dẫn bóng cao thâm, thấp tay.

– Thực hiện được kỹ thuật chuyền và bắt bóng, KT ném rổ.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Hiểu và biết được 1 số điều luật căn bản.

– Hăng hái tham dự, có tinh thần cộng tác với bạn hữu trong tập dượt.

Tiết 33:

– Ôn nội dung tiết 32.

– Trò chơi: (SGK)

– Thực hiện được các bài tập làm quen với bóng, kỹ thuật dẫn bóng.

– Thực hiện được kỹ thuật dẫn bóng cao thâm, thấp tay.

– Thực hiện được kỹ thuật chuyền và bắt bóng, KT ném rổ.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Hiểu và biết được 1 số điều luật căn bản.

– Hăng hái tham dự, có tinh thần cộng tác với bạn hữu trong tập dượt.

Tiết 34:

– Các bài tập bổ trợ bóng rổ (đi lại ko bóng , làm quen với bóng).

– Ôn: Kỹ thuật dẫn bóng theo đường thẳng, Kỹ thuật chuyền bóng, bắt bóng, tại chỗ dẫn bóng cao thâm, thấp tay, tại chỗ ném rổ 1 tay trên vai (ném rổ cự li gần).

– Thực hiện được các bài tập làm quen với bóng, kỹ thuật dẫn bóng.

– Thực hiện được kỹ thuật dẫn bóng cao thâm, thấp tay.

– Thực hiện được kỹ thuật chuyền và bắt bóng, KT ném rổ.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Hiểu và biết được 1 số điều luật căn bản.

– Hăng hái tham dự, có tinh thần cộng tác với bạn hữu trong tập dượt.

Tiết 35, 36: KIỂM TRA CUỐI KỲ I

02 tiết

– Ôn: Bài thể dục + Chạy cự li ngắn.

– Học trò chọn 1 trong 2 chủ đề rà soát.

Tiết 37:

– Các bài tập bổ trợ bóng rổ (đi lại ko bóng , làm quen với bóng).

– Ôn: Kỹ thuật dẫn bóng theo đường thẳng, Kỹ thuật chuyền bóng, bắt bóng, tại chỗ dẫn bóng cao thâm, thấp tay, tại chỗ ném rổ 1 tay trên vai (ném rổ cự li gần).

– Trò chơi: (SGK)

Bóng rổ

– Thực hiện được các bài tập làm quen với bóng, kỹ thuật dẫn bóng.

– Thực hiện được kỹ thuật dẫn bóng cao thâm, thấp tay.

– Thực hiện được kỹ thuật chuyền và bắt bóng, KT ném rổ.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Hiểu và biết được 1 số điều luật căn bản.

– Hăng hái tham dự, có tinh thần cộng tác với bạn hữu trong tập dượt.

Tiết 38:

– Ôn: Các kỹ thuật đã học.

– Phối hợp chuyền, bắt bóng và ném rổ.

– Trò chơi: (SGK)

– Thực hiện được các bài tập làm quen với bóng, kỹ thuật dẫn bóng.

– Thực hiện được kỹ thuật dẫn bóng cao thâm, thấp tay.

– Thực hiện được kỹ thuật chuyền và bắt bóng, KT ném rổ.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Hiểu và biết được 1 số điều luật căn bản.

– Hăng hái tham dự, có tinh thần cộng tác với bạn hữu trong tập dượt.

Tiết 39:

– Ôn: Các kỹ thuật đã học.

– Phối hợp chuyền, bắt bóng và ném rổ.

– 1 số điều luật căn bản trong bóng rổ.

– Trò chơi: (SGK)

– Thực hiện được các bài tập làm quen với bóng, kỹ thuật dẫn bóng.

– Thực hiện được kỹ thuật dẫn bóng cao thâm, thấp tay.

– Thực hiện được kỹ thuật chuyền và bắt bóng, KT ném rổ.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Hiểu và biết được 1 số điều luật căn bản.

– Hăng hái tham dự, có tinh thần cộng tác với bạn hữu trong tập dượt.

Tiết 40:

– Ôn: Các kỹ thuật đã học.

– Phối hợp chuyền, bắt bóng và ném rổ.

– 1 số điều luật căn bản trong bóng rổ.

– Trò chơi: (SGK)

– Tổ chức cho học trò thi đấu.

– Thực hiện được các bài tập làm quen với bóng, kỹ thuật dẫn bóng.

– Thực hiện được kỹ thuật dẫn bóng cao thâm, thấp tay.

– Thực hiện được kỹ thuật chuyền và bắt bóng, KT ném rổ.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Hiểu và biết được 1 số điều luật căn bản.

– Hăng hái tham dự, có tinh thần cộng tác với bạn hữu trong tập dượt.

Tiết 41:

– Ôn: Các kỹ thuật đã học.

– Phối hợp chuyền, bắt bóng và ném rổ.

– 1 số điều luật căn bản trong bóng rổ.

– Trò chơi: (SGK)

– Thực hiện được các bài tập làm quen với bóng, kỹ thuật dẫn bóng.

– Thực hiện được kỹ thuật dẫn bóng cao thâm, thấp tay.

– Thực hiện được kỹ thuật chuyền và bắt bóng, KT ném rổ.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Hiểu và biết được 1 số điều luật căn bản.

– Hăng hái tham dự, có tinh thần cộng tác với bạn hữu trong tập dượt.

Tiết 42:

– Ôn: Các kỹ thuật đã học.

– Phối hợp chuyền, bắt bóng và ném rổ.

– 1 số điều luật căn bản trong bóng rổ.

– Trò chơi: (SGK)

– Tổ chức cho học trò thi đấu.

– Thực hiện được các bài tập làm quen với bóng, kỹ thuật dẫn bóng.

– Thực hiện được kỹ thuật dẫn bóng cao thâm, thấp tay.

– Thực hiện được kỹ thuật chuyền và bắt bóng, KT ném rổ.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Hiểu và biết được 1 số điều luật căn bản.

– Hăng hái tham dự, có tinh thần cộng tác với bạn hữu trong tập dượt.

Tiết 43:

– Ôn: Các kỹ thuật đã học.

– Phối hợp chuyền, bắt bóng và ném rổ.

– 1 số điều luật căn bản trong bóng rổ.

– Trò chơi: (SGK)

– Thực hiện được các bài tập làm quen với bóng, kỹ thuật dẫn bóng.

– Thực hiện được kỹ thuật dẫn bóng cao thâm, thấp tay.

– Thực hiện được kỹ thuật chuyền và bắt bóng, KT ném rổ.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Hiểu và biết được 1 số điều luật căn bản.

– Hăng hái tham dự, có tinh thần cộng tác với bạn hữu trong tập dượt.

Tiết 44:

– Ôn: Các kỹ thuật đã học.

– Phối hợp chuyền, bắt bóng và ném rổ.

– 1 số điều luật căn bản trong bóng rổ.

– Trò chơi: (SGK)

– Tổ chức cho học trò thi đấu.

– Thực hiện được các bài tập làm quen với bóng, kỹ thuật dẫn bóng.

– Thực hiện được kỹ thuật dẫn bóng cao thâm, thấp tay.

– Thực hiện được kỹ thuật chuyền và bắt bóng, KT ném rổ.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Hiểu và biết được 1 số điều luật căn bản.

– Hăng hái tham dự, có tinh thần cộng tác với bạn hữu trong tập dượt.

4. Chủ đề: Ném bóng

5. Chạy cự li trung bình

14 tiết

8 tiết

Tiết 45: – Trò chơi: Ném xa vượt mốc.

– Giới thiệu: Sự tác động các nhân tố dinh dưỡng trong tập dượt TDTT.

– Ném bóng: Các động tác bổ trợ (ném bóng 2 tay qua đầu ra trước, ra sau.

– Chạy cự li trung bình: Các động tác bổ trợ (đá lăng trước, bước ngang, bước chéo).

– Thực hiện được động tác bổ trợ (ném bóng 2 tay qua đầu ra trước, ra sau).

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Hăng hái tham dự, có tinh thần cộng tác với bạn hữu trong tập dượt.

– Nhận biết được các nhân tố dinh dưỡng tác động trong tập dượt TDTT.

– Hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi.

– Thực hiện được động tác bổ trợ chạy cự li trung bình.

Tiết 46: – Ôn: Các động tác bổ trợ (ném bóng 2 tay qua đầu ra trước, ra sau).

– Học: Cách cầm bóng, ném bóng bằng 1 tay trên vai.

– Ôn: Các động tác bổ trợ (đá lăng trước, bước ngang, bước chéo).

– Học: Kĩ thuật chạy giữa quãng (kỹ thuật chạy đường thẳng, đường vòng).

– Trò chơi: (SGK)

– Thực hiện được động tác bổ trợ (ném bóng 2 tay qua đầu ra trước, ra sau).

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Hăng hái tham dự, có tinh thần cộng tác với bạn hữu trong tập dượt.

– Biết và làm quen kĩ thuật chạy giữa quãng và cách cầm bóng.

– Hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi.

Tiết 47: – Ôn: Các động tác bổ trợ (ném bóng 2 tay qua đầu ra trước, ra sau), cách cầm bóng, ném bóng bằng 1 tay trên vai.

– Ôn: Các động tác bổ trợ (đá lăng trước, bước ngang, bước chéo), kĩ thuật chạy giữa quãng (kĩ thuật chạy đường thẳng, đường vòng).

– Trò chơi: Chạy và chuyền bóng nhanh.

– Thực hiện được động tác bổ trợ (ném bóng 2 tay qua đầu ra trước, ra sau, cách cầm bóng, và tiến hành được ném bóng bằng 1 tay trên vai).

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Hăng hái tham dự, có tinh thần cộng tác với bạn hữu trong tập dượt.

– Hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi.

– Thực hiện được kĩ thuật chạy giữa quãng (kỹ thuật chạy đường thẳng, đường vòng).

Tiết 48: – Ôn nội dung tiết 47.

– Học: Kĩ thuật ra công rốt cục.

– Học: Kĩ thuật xuất hành và tăng vận tốc sau xuất hành.

– Trò chơi: Chạy tiếp sức vượt trở lực vật.

– Thực hiện được động tác bổ trợ (ném bóng 2 tay qua đầu ra trước, ra sau, cách cầm bóng, và tiến hành được ném bóng bằng 1 tay trên vai, Kĩ thuật ra công rốt cục).

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Hăng hái tham dự, có tinh thần cộng tác với bạn hữu trong tập dượt.

– Biết được kĩ thuật xuất hành và tăng vận tốc sau xuất hành.

– Hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi.

Tiết 49: – Ôn: Các động tác bổ trợ ném bóng, cách cầm bóng, ném bóng bằng 1 tay trên vai, kĩ thuật ra công rốt cục.

– Ôn: Các động tác bổ trợ (đá lăng trước, bước ngang, bước chéo), kĩ thuật chạy giữa quãng (kĩ thuật chạy đường thẳng, đường vòng), kĩ thuật xuất hành và tăng vận tốc sau xuất hành.

– Trò chơi: (SGK)

– Thực hiện được động tác bổ trợ (ném bóng 2 tay qua đầu ra trước, ra sau, cách cầm bóng, và tiến hành được ném bóng bằng 1 tay trên vai, Kĩ thuật ra công rốt cục).

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Hăng hái tham dự, có tinh thần cộng tác với bạn hữu trong tập dượt.

– Biết được kĩ thuật xuất hành và tăng vận tốc sau xuất hành.

– Hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi.

Tiết 50: – Học: Kĩ thuật giữ cân bằng.

– Học: Kĩ thuật về đích.

– Trò chơi: SGK 6.

– Thực hiện được kĩ thuật giữ cân bằng.

– Thực hiện được kĩ thuật thuật về đích.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Hăng hái tham dự, có tinh thần cộng tác với bạn hữu trong tập dượt.

– Hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi.

Tiết 51: – Ôn: Các động tác bổ trợ ném bóng, cách cầm bóng, ném bóng bằng 1 tay trên vai, kĩ thuật ra công rốt cục, kỹ thuật giữ cân bằng.

– Ôn: Các động tác bổ trợ (đá lăng trước, bước ngang, bước chéo).

– Hoàn thiện cự li chạy trung bình (cự li 300-500m).

– Trò chơi: SGK 6.

– Thực hiện được (cách cầm bóng, ném bóng bằng 1 tay trên vai, kĩ thuật ra công rốt cục, kĩ thuật giữ cân bằng).

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Hăng hái tham dự, có tinh thần cộng tác với bạn hữu trong tập dượt.

– Hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi.

– Làm quen với cự li 300-500m.

Tiết 52: – Ôn nội dung tiết 51.

– Giới thiệu: Dinh dưỡng có lí.

– Trò chơi: (SGK)

– Thực hiện được (cách cầm bóng, ném bóng bằng 1 tay trên vai, kĩ thuật ra công rốt cục, kĩ thuật giữ cân bằng).

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Hăng hái tham dự, có tinh thần cộng tác với bạn hữu trong tập dượt.

– Hiểu được tính năng dinh dưỡng có lí các.

– Làm quen với cự li 300-500m.

Tiết 53: – Ôn: Các động tác bổ trợ ném bóng, cách cầm bóng, ném bóng bằng 1 tay trên vai, kĩ thuật ra công rốt cục, kĩ thuật giữ cân bằng.

– Học: Kĩ thuật chạy đà.

– Hoàn thiện cự li chạy trung bình (cự li 300-500m).

– Trò chơi: SGK 6

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Biết được Kĩ thuật chạy đà trong ném bóng.

– Hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi.

– Thực hiện hết cự li 300-500m.

Tiết 54: – Hoàn thiện kĩ thuật ném bóng.

– Hoàn thiện cự li chạy trung bình (cự li 300-500m).

– Trò chơi: SGK 6.

– Thực hiện được (ném bóng bằng 1 tay trên vai, Kĩ thuật ra công rốt cục, Kĩ thuật giữ cân bằng, Kĩ thuật chạy đà) tăng lên thành quả hoặc ném bóng trúng đích.

– Thực hiện hết cự li 300-500m.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi.

Tiết 55: – Hoàn thiện kỹ thuật ném bóng.

– Hoàn thiện cự li chạy trung bình (cự li 300-500m).

– Thực hiện được (ném bóng bằng 1 tay trên vai, Kĩ thuật ra công rốt cục, Kĩ thuật giữ cân bằng, Kĩ thuật chạy đà) tăng lên thành quả hoặc ném bóng trúng đích.

– Thực hiện hết cự li 300-500m.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi.

Tiết 56: KIỂM TRA GIỮA KỲ II

01 tiết

– Ném bóng

– Bóng rổ

– chọn 1trong 2 chủ đề đã học.

Tiết 57: – Hoàn thiện kĩ thuật ném bóng, 1 số điều luật căn bản trong ném bóng.

– Hoàn thiện cự li chạy trung bình (cự li 500m-600m), 1 số điều luật căn bản trong chạy cự li trung bình.

– Trò chơi: SGK

– Thực hiện được tăng lên thành quả hoặc ném bóng trúng đích.

– Hiểu 1 số điều luật căn bản trong ném bóng.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Làm quen cự li 500-600m.

– Hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi.

Tiết 58: – Hoàn thiện kĩ thuật ném bóng, 1 số điều luật căn bản trong ném bóng.

– Hoàn thiện cự li chạy trung bình (cự li 500-600m), 1 số điều luật căn bản trong chạy cự li trung bình.

– Trò chơi: SGK 6.

– Thực hiện được tăng lên thành quả hoặc ném bóng trúng đích.

– Hiểu 1 số điều luật căn bản trong ném bóng.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Thực hiện hết cự li 500m-600m.

– Hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi.

Tiết 59: – Hoàn thiện kĩ thuật ném bóng, 1 số điều luật căn bản trong ném bóng.

– Hoàn thiện cự li chạy trung bình (cự li 500-600m), 1 số điều luật căn bản trong chạy cự li trung bình.

– Trò chơi: SGK 6.

– Thực hiện được tăng lên thành quả hoặc ném bóng trúng đích.

– Hiểu 1 số điều luật căn bản trong ném bóng.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

Thực hiện hết cự li 500m-600m.

– Hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi.

Tiết 60:

– Hoàn thiện kĩ thuật ném bóng, 1 số điều luật căn bản trong ném bóng.

– Hoàn thiện cự li chạy trung bình (cự li 500-600m), 1 số điều luật căn bản trong chạy cự li trung bình.

– Trò chơi: SGK 6

– Thực hiện được tăng lên thành quả hoặc ném bóng trúng đích.

– Hiểu 1 số điều luật căn bản trong ném bóng.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Thực hiện hết cự li 500m-600m.

– Hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi.

Tiết 61:

– Hoàn thiện kĩ thuật ném bóng, 1 số điều luật căn bản trong ném bóng.

– Hoàn thiện cự li chạy trung bình (cự li 500-600m), 1 số điều luật căn bản trong chạy cự li trung bình.

– Trò chơi: SGK 6

– Thực hiện được tăng lên thành quả hoặc ném bóng trúng đích.

– Hiểu 1 số điều luật căn bản trong ném bóng.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Thực hiện hết cự li 500m-600m.

– Hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi.

Tiết 62:

– Hoàn thiện kĩ thuật ném bóng, 1 số điều luật căn bản trong ném bóng.

– Hoàn thiện cự li chạy trung bình (cự li 500-600m), 1 số điều luật căn bản trong chạy cự li trung bình.

– Trò chơi: SGK 6

– Thực hiện được tăng lên thành quả hoặc ném bóng trúng đích.

– Hiểu 1 số điều luật căn bản trong ném bóng.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Thực hiện hết cự li 500m-600m.

– Hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi.

Tiết 63:

– Hoàn thiện kĩ thuật ném bóng, 1 số điều luật căn bản trong ném bóng.

– Hoàn thiện cự li chạy trung bình (cự li 500-600m), 1 số điều luật căn bản trong chạy cự li trung bình.

– Trò chơi: SGK 6

– Thực hiện được tăng lên thành quả hoặc ném bóng trúng đích.

– Hiểu 1 số điều luật căn bản trong ném bóng.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Thực hiện hết cự li 500m-600m.

– Hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi.

Tiết 64:

– Hoàn thiện kĩ thuật ném bóng, 1 số điều luật căn bản trong ném bóng.

– Hoàn thiện cự li chạy trung bình (cự li 500-600m), 1 số điều luật căn bản trong chạy cự li trung bình.

– Trò chơi: SGK 6

– Thực hiện được tăng lên thành quả hoặc ném bóng trúng đích.

– Hiểu 1 số điều luật căn bản trong ném bóng.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Thực hiện hết cự li 500m-600m.

– Hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi.

Tiết 65:

– Hoàn thiện kĩ thuật ném bóng, 1 số điều luật căn bản trong ném bóng.

– Hoàn thiện cự li chạy trung bình (cự li 500-600m), 1 số điều luật căn bản trong chạy cự li trung bình.

– Trò chơi: SGK 6

– Thực hiện được tăng lên thành quả hoặc ném bóng trúng đích.

– Hiểu 1 số điều luật căn bản trong ném bóng.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Thực hiện hết cự li 500m-600m.

– Hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi.

Tiết 66:

– Hoàn thiện kĩ thuật ném bóng, 1 số điều luật căn bản trong ném bóng.

– Hoàn thiện cự li chạy trung bình (cự li 500-600m), 1 số điều luật căn bản trong chạy cự li trung bình.

– Trò chơi: SGK 6

– Thực hiện được tăng lên thành quả hoặc ném bóng trúng đích.

– Hiểu 1 số điều luật căn bản trong ném bóng.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Thực hiện hết cự li 500m-600m.

– Hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi.

Tiết 67:

– Hoàn thiện cự li chạy trung bình (cự li 500-600m), 1 số điều luật căn bản trong chạy cự li trung bình.

– Trò chơi: SGK 6.

– Thực hiện hết cự li 500m-600m.

– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu để tập dượt.

– Hăng hái tham dự, có tinh thần cộng tác với bạn hữu trong tập dượt, vượt qua mỏi mệt.

– Hiểu được tính năng và ý nghĩa trò chơi.

Tiết 68:

– Ôn:

– + Ném bóng.

– + Chạy cự li trung bình.

+ Bóng rổ.

01 tiết

– Thực hiện được các kỹ thuật ở mức căn bản và tăng lên thành quả.

Tiết 69, 70: KIỂM TRA CUỐI KỲ II

02 tiết

– Học trò chọn 1 trong 3 chủ đề rà soát.

+ Thể dục và chạy ngắn: TD 19 phút, chạy ngắn 26 phút/Tiết.

+ Chạy cự li TB và ném bóng: 16 phút, Ném bóng 29 phút/Tiét.

* Khung phân phối chương trình khối 7, 8, 9 phụ lục đính kèm.

2. Kiểm tra, bình chọn định kỳ môn GDTC 6

Bài rà soát, bình chọn

Thời gian

Thời điểm

Đề xuất cần đạt

Bề ngoài

1. Bài thể dục tăng trưởng chung

Giữa Học kỳ 1

45 phút

Tuần 9

Thực hiện được bài thể dục liên hoàn 20 nhịp.

Bài thực hành

Cuối Học kỳ 1

90 phút

Tuần 16-18

Thực hiện được bài thể dục liên hoàn 20 nhịp

ở mức đều đẹp.

Bài thực hành

2. Chạy cự ly ngắn

Giữa học kỳ 1

45 hút

Tuần 9

– Thực hiện đúng cự ly chạy ngắn (30m-60m).

– Có sự văn minh rõ rệt trong tập dượt.

– Biết áp dụng các bài tập thích hợp với các môn thể thao

– Tính kỹ luật, tự giác hăng hái, kết đoàn, hỗ trợ bạn

Kiểm tra thực hành ở sân thể dục

Cuối học kỳ 1

90 phút

Tuần 16-18

– Biết cách đống bàn đạp

– Thực hiện đúng các công đoạn kỹ thuật chạy cự ly ngắn.

– Có sự tăng tiến về thành quả (30m-60m).

– Tính kỹ luật, tự giác hăng hái, kết đoàn, hỗ trợ bạn

Kiểm tra thực hành ở sân thể dục

3. Thể thao tự chọn: Bóng rổ

Giữa Học kỳ 2

45 45 phút

Tuần 28

– Thực hiện đúng kỹ thuật

– Thực hiện được các bài tập bổ trợ kỹ thuật

– Kết đoàn, hăng hái trong tập dượt

Bài thực hành

Cuối Học kỳ 2

90 phút

Tuần 33-35

– Thực hiện đúng kỹ thuật

– Thực hiện được các bài tập bổ trợ kỹ thuật

– Thực hiện kỹ thuật có sự văn minh

– Biết 1 số luật căn bản môn học

– Kết đoàn, hăng hái trong tập dượt

Bài thực hành

4. Chủ đề: Ném bóng

Giữa Học kỳ 2

45 phút

Tuần 28

Thực hiện đúng các động tác bổ trợ kĩ thuật

Có sự tăng tiến về thành quả

Thực hành

Cuối Học kỳ 2

90 phút

Tuần 33-35

Biết áp dụng các động tác bổ trợ, các kĩ thuật đã học để tăng lên thành quả

Thực hành

5. Chủ đề: Chạy cự li trung bình

Cuối Học kỳ 2

90 tiết

Tuần 33-35

– Chạy hết (500-600m) trên địa hình thiên nhiên.

– Áp dụng được tri thức vào thi đấu các nội dung chạy bền.

– Biết lặp kế hoạch tập dượt ngoài giờ lên lớp

Bài thực hành

Bài lý thuyết: Lập mưu hoạch tập dượt ngoài giờ lên lớp.

III. Các nội dungkhác:

1. Thực hiện rà soát đúng theo quy định (rà soát thường xuyên, giữa kỳ, cuối kỳ):

– Môn Thể dục: KTTX 3 cột (1M, 2 15 phút), giữa kỳ, cuối kỳ.

– Môn Âm nhạc: KTTX 2 cột (1M, 15 phút), giữa kỳ, cuối kỳ.

– Môn Mỹ thuật: KTTX 2 cột (1M, 15 phút), giữa kỳ, cuối kỳ.

Phân công giảng dạy và công việc kiêm nhiệm, bồi dưỡng học trò năng khiếu 5 học 2021-2022:

TT

Học và tên GV

Phân công giảng dạy

Kiêm nhiệm

Tiết

Phân công khác

1

Nguyễn Hồng Tân

9A5, 9A6, 8A1, 8A2, 8A3, 8A4, 8A5, 8A6 (16 tiết)

TT

3 tiết

19

Tổ trưởng (đào tạo: Bóng đá nam, bơi lội)

2

Trần Phước Hộ

6A1, 6A2, 6A3, 6A4, 6A5, 8A7, 8A8,

(14 tiết)

14

Huấn luyện: cầu lông, bóng đá nữ, cờ vua

3

Trần Ngọc Khuê

6A6, 6A7, 6A8, 6A9, 7A1, 7A2, 7A3, 7A4 (16 tiết)

16

Huấn luyện: Đá cầu, Đẩy gậy, bóng đá nữ

4

Nguyễn Hoàng Nam

Khối 8 + khối 9, 7A5, 7A6, 7A7,

7A8 (18 tiết)

18

Phụ trách ca múa nhạc

5

Võ Lan Vi

khối 6 + 7A1, 7A2, 7A3, 7A4, (13 tiết)

4, 5

17, 5

CN 6A8, Phụ trách ca múa nhạc

6

Thiều Phương Quynh

khối 6 + 7A1, 7A2, 7A3, 7A4, (13 tiết)

4, 5

17, 5

CN 6A7, Phụ trách vẽ tranh

7

Trịnh.Ng. Hữu Khoa

Khối 8 + khối 9, 7A5, 7A6, 7A7,

7A8 (18 tiết)

18

Phụ trách ca múa nhạc

8

Nguyễn Cao Phúc

9A1, 9A2, 9A3, 9A4, 7A5, 7A6, 7A7,

7A8 (16 tiết)

1

17

TT Công đoàn, Huấn luyện: Võ, bóng rổ, điền kinh

3. Chương trình công việc:

Thời gian

Nội dung công tác

Chỉ tiêu/

kết quả

Người đảm trách

Nguồn lực

09/2021

– Triển khai các loại HSSS.

– Thảo luận chương trình GDPT mới.

Thầy Tân

– Họp tổ chuyên môn

19/9/2021

Lần 01

Thầy Tân

– Tham gia SHHĐBM

8/8

09/2021

– Đăng ký thi đua đầu 5

8/8

Cả tổ

19/9/2021

– Hoàn thành các loại giấy má sổ sách.

100%

Cả tổ

08/10/2021

– Lên kế hoạch tổ chức HKPĐ cấp trường.

05 môn

Nhóm thể dục

21/9/2021

– Tổ chức thể dục giữa. giờ, buổi sáng, chống mệt mõi.

03 buổi/tuần

Nhóm thể dục

21/9/2021

– Sinh hoạt tổ/ nhóm chuyên môn, tổ chức thao giảng.

Lần 02

Cả tổ

26/9/2021

10/2021

– Giảng dạy theo PPCT, thời khóa biểu.

Cả tổ

– Dự giờ thăm lớp theo hướng nghiên cứu bài học.

01 tiết/GV

Cả tổ

– Sinh hoạt tổ/ nhóm chuyên môn, tổ chức thao giảng.

Lần 03

Cả tổ

17/10/2021

– Tham gia sinh hoạt HĐBM.

10/2021

– Tổ chức HKPĐ cấp trường.

Thầy Tân

05/10/2021

– Soạn giảng chủ đề và chấm dứt báo cáo gửi lên trường học kết nối vào tháng 10/2021.

01 chủ đề/HKI

T. Hộ, T.Khêu

15/10/2021

– Báo cáo chuyên đề 1 số bài tập và bí quyết giúp học trò khối 6 học tốt các động tác bổ trợ chạy ngắn (chạy bước bé, tăng lên đùi, chạy đạp sau).

01 chuyên đề/HKI

T. Hộ, T.Khêu

15/10/2021

– Kiểm tra nội bộ Cô Hữu Khoa (Chuyên đề chuyên môn).

01 GV

Thầy Tân

Tuần 6

(12-17/10/2021)

– Tổ chức hội thi HKPĐ cấp trường.

Nhóm thể dục

12/10/2021

– Sinh hoạt tổ/ nhóm chuyên môn, tổ chức thao giảng.

Lần 04

Cả tổ

27/10/2021

– Đăng ký tên SKKN

7/8

31/10/2021

11/2021

– Dự giờ thăm lớp theo hướng nghiên cứu bài học.

02 tiết/GV/HKI

Cả tổ

– Sinh hoạt tổ/ nhóm chuyên môn, tổ chức thao giảng.

Lần 05

Cả tổ

14/11/2021

-Soạn giảng chủ đề và chấm dứt báo cáo gửi lên trường học kết nối vào tháng 11/2020.

02 chủ đề/HKI

T. Quynh, Cô Khoa

16/11/2021

-Tiếp tục duy trì thể dục buổi sáng, giữa giờ, chống mệt mõi.

03 buổi/tuần

Nhóm thể dục

-Tham gia sinh hoạt HĐBM.

11/2021

– Tổ chức hội thi HKPĐ cấp trường.

T. Tân

11/2021

– Tham gia dự lễ 20/11/2021.

– Báo cáo chuyên đề Phương pháp giúp học trò học tốt phân môn vẽ tranh khối 6.

02 chuyên đề/HKI

T. Quynh, Cô Khoa

16/11/2021

– Kiểm tra nội bộ T. Quynh, T. Phúc (Chuyên đề HSSS).

03 GV/HKI

T. Tân

Tuần 12 (23-28/11/2021

– Tập dượt HS tham dự HKPĐ cấp huyện.

10 môn

Nhóm thể dục

30/11/2020

12/2021

– Dự giờ thăm lớp theo hướng nghiên cứu bài học.

03 tiết/GV/HKI

Cả tổ

11/2021

– Tổ chức rà soát cuối kỳ HKI tuần 15, 16. Hoàn thành điểm số vào điểm trên hệ thống.

Tuần 15, 16 100%

(Â.N, MT, TD)

Cả tổ

14-26/12/2021

– Sinh hoạt tổ/ nhóm chuyên môn, tổ chức thao giảng.

Lần 06

T. Tân + Cả tổ

26/12/2021

– Tham gia coi rà soát cuối học kỳ I.

Cả tổ

28/12-02/12/2021

– Tham gia hội thi HKPĐ cấp huyện.

– Tham gia hội thi ca múa nhạc cấp huyện.

20 HCV, 15 HCB, 10HCĐ

4 giải A, 3 giải B, 3 giải C

Nhóm thể dục

Thầy Nam, Cô Vi, Cô Hữu Khoa

12/2021

– Dự thi lý thuyết GVDG cấp trường (theo KH trường).

100% GV

Cả tổ

– Nộp thành phầm SKKN.

7/8

Cả tổ

Dự định

31/12/2021

– Báo cáo các biểu mẫu HKI.

Cả tổ

31/12/2021

– Hoàn thành điểm học bạ.

Cả tổ

31/12/2021

01/2022

– Hoàn thành các loại báo cáo cuối học kỳ.

T.Tân, Quynh,

Cô Vi, T. Phúc

09/01/2022

– Dạy học theo chương trình học kỳ II.

Cả tổ

11/01/2022

– Dự giờ theo hướng nghiên cứu bài học.

11/01/2022

– Phối hợp BGH sẵn sàng tốt công việc sơ kết học kỳ I.

T. Tân

02/2022

– Dạy học theo PPCT, thời khóa biểu.

Cả tổ

– Kiểm tra nội bộ Thầy Hộ, Cô vi (Chuyên đề HSSS).

02 GV

Thầy Tân

Tuần 22 (01-06/02/2022)

– Sinh hoạt tổ/ nhóm chuyên môn, tổ chức thao giảng.

Lần 07

Cả tổ

27/02/2022

– Dự giờ theo hướng nghiên cứu bài học.

04 tiết/Tổ

Cả tổ

– Kiểm tra và tiếp diễn công việc tham gia ĐDDH.

T. Tân

27/02/2022

– Tập luyên HS tham gia HKPĐ, CMN cấp Tỉnh.

Cả tổ

– Tham gia sinh hoạt HĐBM

Cả tổ

– Báo cáo chuyên đề (1 số bài tập bổ trợ nhằm giúp học trò khối 9 học tốt nội dung ném rổ).

03 chuyên đề

T.Phúc

02/02/2022

– Soạn báo cáo, gửi chủ đề trường học kết nối.

03 chủ đề

T.Phúc, Hộ

04/02/2022

03/2022

– Dạy học theo PPCT, thời khóa biểu

– Dự giờ theo hướng nghiên cứu bài học.

04 tiết/Tổ

Cả tổ

– Tham gia HKPĐ, CMN cấp Tỉnh.

Nhóm thể dục

01-06/3/2022

– Kiểm tra việc tiến hành chương trình và dạy bù.

T. Tân

– Tham gia các hoạt động kỉ niệm 8/3 và 26/3.

Cả tổ

– Sinh hoạt tổ/ nhóm chuyên môn, tổ chức thao giảng.

Lần 08

Cả tổ

13/3/2022

– Dự sinh hoạt HĐBM theo lịch.

Cả tổ

03/2022

– Báo cáo chuyên đề (Phương pháp giúp học trò học tốt phân môn tập độc nhạc khối 6).

chuyên đề thứ 04

Cô vi, Thầy Nam

15/3/2022

– Lên kế hoạch tăng tiết cho HS K 9 xong xuôi chương trình.

Tuần 02 tiết

T. Tân

15/3/2022 (tuần 26-30)

– Soạn báo cáo, gửi chủ đề trường học kết nối.

04 chủ đề

Cô vi, Thầy Nam

19/3/2022

– Sinh hoạt tổ/ nhóm chuyên môn, tổ chức thao giảng.

Lần 09

Cả tổ

20/3/2022

– Kiểm tra nội bộ Thầy Khuê (Chuyên đề chuyên môn).

T. Tân

28/3/2022

4/2022

– Dạy học theo PPCT, thời khóa biểu.

– Sinh hoạt tổ/ nhóm chuyên môn, tổ chức thao giảng.

Lần 10

Cả tổ

17/4/2022

– Dự giờ theo hướng nghiên cứu bài học.

04 tiết/Tổ

Cả tổ

– Cập nhật điểm số.

Cả tổ

24/4/2021

– Tham gia sinh hoạt HĐBM

Cả tổ

4/2022

5/2021

– Hoàn thành chương trình đúng thời kì.

– Ôn tập sẵn sàng rà soát cuối kỳ HKII

03-15/5/2022

– Coi thi, công việc vào điểm thi.

– Kiểm tra HKII (Â.N, MT, TD)

Cả tổ

tuần 33-34

03-15/5/2022

– Tổng hợp kết quả thi.

T. Tân

– Cập nhật điểm số vào dữ liệu ứng dụng.

Cả tổ

– Kiểm tra, chấm dứt số liệu trên các ứng dụng.

22/5/2022

– Chuẩn bị biểu mẫu sơ kết tổ và tổng kết 5 học.

Lần 11

T. Tân

22/5/2022

6, 7, 8/2021

– Tham gia các hoạt động hè của trường.

– Tham gia các lớp bồi dưỡng hè.

– Phổ cập bơi cho học trò

– Tổ chức các hoạt động TDTT cho HS vui chơi hè.

– Hưởng ứng tháng hành động vì sự nghiệp GD.

Chuẩn bị cho 5 học mới.

KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

Khối lớp: 6, 7, 8, 9; Số học trò: 280 (Môn GDTC)

STT

Chủ đề

Đề xuất cần đạt

Số tiết

Thời điểm

Vị trí

Chủ trì

Phối hợp

Điều kiện tiến hành

1

Tổ chức thi đấu thể thao (HKPĐ)

Hiểu luật 05 môn thi đấu, chiến thuật thi đấu và 1 số ký hiệu của trọng tài.

03

05/10/2021

Sân trường

BGH và tổ trưởng tổ Thể dục

Các thành viên tổ Thể dục và Tổng đảm trách đội, GVCN.

Kế hoạch,

Xã hội hóa

2

Câu lạc bộ Bóng rổ

– Học trò tiến hành đúng các kỹ thuật bóng rổ.

– Bước đầu thi đấu đúng luật.

– Tự giác hăng hái luyện tập và thật thà trong thi đấu.

26

Tuần 20- 32

Sân trường

Giáo viên được cắt cử.

Tổng đảm trách đội, phụ huynh học trò.

Kế hoạch, Bóng, rổ, sân Bóng rổ, còi.

3

Câu lạc bộ Bóng đá

HS có tri thức, kĩ năng về bóng đá.

– Nắm được 1 số luật thi đấu bóng đá.

– Biết cách cởi mở xoay chuyển đội hình trong đấu tập.

– HS áp dụng cởi mở trong thi đấu và trải nghiệm

26

Tuần 20- 32

Tại sân trường

Giáo viên được cắt cử.

Tổng đảm trách đội, phụ huynh học trò.

Kế hoạch,

– Sân bóng đá kích cở theo tiêu chuẩn.

– Bóng đá.

– Khung thành, Lưới

– Còi

– Bàn Ghế

– Kinh phí hoạt động.

4

Tham quan các giải thi đấu thể dục thể thao (HKPĐ).

Học trò biết được vị trí tổ chức Thi đấu các môn thể thao có liên can tới nội dung được học.

02

Cuối Học kỳ I

Sân di chuyển huyện

Ban giám hiệu, tổ bộ môn Giáo dục thể chất.

Giáo viên chủ nhiệm và Tổng đảm trách Đội.

Kế hoạch,

Xã Hội Hóa

5

Câu lạc bộ Đẩy gậy

– Áp dụng được các kĩ thuật đã học vào tập dượt hàng ngày và thi đấu.

– Phát triển các tố chất thể lưc.

– Tự giác, hăng hái trong tập dượt và thi đấu.

26

Tuần 20- 32

Sân trường và sân huyện.

Giáo viên được cắt cử.

Tổng đảm trách đội, phụ huynh học trò.

Kế hoạch, trang thiết bị, kinh phí hoạt động.

6

Câu lạc bộ cầu lông

HS áp dụng được những động tác đã học và xử lý được các cảnh huống trong thi đấu .

26

Tuần 20- 32

Sân trường

Giáo viên được cắt cử.

Tổng đảm trách đội, phụ huynh học trò.

Kế hoạch,

Xã Hội Hóa

7

Thi đấu giao lưu các câu lạc bộ thể thao

HS áp dụng được những động tác đã học và xử lý được các cảnh huống trong thi đấu .

8

Cuối kỳ II (trong hè)

Sân trường và sân huyện

BGH, Tổ GDTC

Giáo viên chủ nhiệm và Tổng đảm trách Đội.

Kế hoạch,

Xã Hội Hóa

Khối lớp: ………………….; Số học trò:…………….

STT

Chủ đề

(1)

Đề xuất cần đạt

(2)

Số tiết

(3)

Thời điểm

(4)

Vị trí

(5)

Chủ trì

(6)

Phối hợp

(7)

Điều kiện tiến hành

(8)

1

2

3. Khối lớp: ………………….; Số học trò:…………….

(1) Tên chủ đề thăm quan, cắm trại, sinh hoạt cộng đồng, câu lạc bộ, hoạt động chuyên dụng cho tập thể.

(2) Đề xuất (chừng độ) cần đạt của hoạt động giáo dục đối với các nhân vật tham dự.

(3) Số tiết được sử dụng để tiến hành hoạt động.

(4) Thời điểm tiến hành hoạt động (tuần/tháng/5).

(5) Vị trí tổ chức hoạt động (phòng thí nghiệm, thực hành, phòng đa năng, sân chơi, bãi tập, cơ sở sản xuất, kinh doanh, tại di sản, tại thực địa…).

(6) Đơn vị, tư nhân chủ trì tổ chức hoạt động.

(7) Đơn vị, tư nhân phối hợp tổ chức hoạt động.

(8) Hạ tầng, thiết bị giáo dục, học liệu…

TỔ TRƯỞNG

………..

….., ngày ….tháng …..5 2021

HIỆU TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu kế hoạch dạy học bộ môn GDCD lớp 10; 11 (CV 5512)

S GD & ĐT…….
TRƯỜNG THPT…….

TỔ: Sử- Địa- GDCD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN, LỚP: 10;11
NĂM HỌC 2021 – 2022

PHẦN MỘT KẾ HOẠCH CHUNG

SƠ LƯỢC LÍ LỊCH GIÁO VIÊN

– Họ và tên: …………………………..

– Ngày tháng 5 sinh: ………/……/………..

– Quê quán:………………………………………

– Đơn vị công việc: Trường THPT………….

– Nhiệm vụ, công việc được cắt cử: Giảng dạy môn ………………….

– Kiêm nhiệm:……………

– Chức vụ: ……………………..

– Ngày vào nghành:……………..

CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

– Nhiệm vụ và kế hoạch 5 học của Sở, Bộ GD & ĐT

– Kế hoạch 5 học của nhà trường, Kế hoạch của tổ Anh văn – Thể dục

– Nhiệm vụ được nhà trường, tổ bộ môn giao

– Thực tế đặc điểm, đặc biệt của bộ môn.

– Tình hình thực tiễn chất lượng và nền nếp của các lớp được cắt cử giảng dạy.

A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1.Thuận lợi

– Được sự ân cần của Ban giám hiệu nhà trường về hạ tầng, thời kì; sự kết đoàn hỗ trợ thân ái của các thành viên trong tổ;

– Được sự góp ý, chỉ bảo nhiệt tình của các đồng nghiệp nhiều kinh nghiệm trong ngành;

– Sự tạo điều kiện về thời kì của gia đình, sự ân cần của xã hội đối với nghề nghiệp, sự khích lệ hỗ trợ của các bậc phụ huynh.

– Học trò của trường đã có tinh thần hơn trong việc học tập. Có nhiều em có năng khiếu, ngoan, để ý nghe giảng, luyện tập. 1 số em có ước vọng theo khối thi ĐH đã nỗ lực hơn trong việc học tập.

– Phần phệ các em học trò đã có tinh thần trong việc tiến hành các nề nếp nội quy của nhà trường.

– Nội dung chương trình dạy học môn thể dục thích hợp, giúp học trò chủ động hơn trong việc tìm tòi, lĩnh hội tri thức, giúp các em áp dụng 1 cách tối đa những gì học được trong nhà trường vào thực tế cuộc sống; giúp học trò đoàn luyện những kỹ năng căn bản, tạo nên, tăng trưởng và hoàn thiện tư cách.

2. Khó khăn

– 5 học 2020 – 2021 là 5 học gần cuối vận dụng chương trình thay sách ở bậc THPT nhưng mà việc đổi mới bí quyết dạy và học vẫn là 1 thử thách rất phệ đối với cả người dạy và người học.

– 1 phần học trò năng lực còn yếu, bản lĩnh tự học, tự đoàn luyện thấp; 1 số học trò mải chơi, chưa tinh thần được việc học tập của mình, chưa có động cơ học tập đúng mực, chưa tập hợp vào học. Vì thế kết quả học tập còn chưa cao.

B. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

I. Công việc chính trị, tư tưởng, đạo đức lối sống

1. Học tập, đoàn luyện chính trị, đạo đức lối sống

– Luôn chấp hành các chủ trương, cơ chế của Đảng, luật pháp của nhà nước, chỉ thị của ngành và Nghị quyết của nhà trường. Tham gia đày đủ các buổi học tập chính trị và các cuộc di chuyển khác do nhà trường, công đoàn và các bộ phận tổ chức.

2. Học tập, tuân theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

– Luôn nêu cao ý thức kết đoàn giúp đỡ lẫn nhau trong chuyên môn và trong sinh hoạt;

– Xây dựng lề lối làm việc 1 cách có nền nếp và kỉ cương trên ý thức tự giác và tinh thần bổn phận cao;

– Quản lý tốt học trò trong giờ dạy liên kết với việc xây dựng nền nếp cho học trò trong việc tiến hành nội quy nhà trường;

– Quan hệ với đồng nghiệp hoà nhã, thân ái trên ý thức hỗ trợ lẫn nhau. Trung thực và kịp thời trong báo cáo với cấp trên.

II. Công việc chuyên môn

1. Kế hoạch chung

1.1. Những đề nghị và giải pháp tiến hành chuyên môn

a. Thực hiện các nhiệm vụ chung

– Thực hiện Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH: Xây dựng và tổ chức tiến hành kế hoạch giáo dục của nhà trường;
– Căn cứ kế hoạch xây dựng Chương trình giáo dục theo chỉ dẫn tại công văn số 2583/SGDĐT-GDTrH, 31/8/2020 của Sở GDĐT Bình Phước và tổ chức tiến hành trong toàn 5 học;

– Căn cứ nội dung dạy học môn GDCD của trường, tổ chuyên môn.

– Hăng hái tham dự và xây dựng các chương trình ngoại khoá, chuyên đề theo quy định của trường, của cấp trên;

– Tổ chức ngoại khoá, chuyên đề cho học trò bằng nhiều bề ngoài như: Tọa đàm theo lớp; ngoài trời, đi thực tiễn…

– Trong mỗi học kỳ có đầy đủ kế hoạch chi tiết về việc dự giờ, hội giảng, rút kinh nghiệm và thảo luận chuyên môn:

+ Thao giảng: 04 tiết /5; dự giờ: 18 tiết/5

+ Đầu cơ soạn giáo án có chất lượng.

b. Soạn giảng (Đề xuất kế hoạch bài dạy- giáo án)

– Chấp hành nghiêm túc công việc chuyên môn, giảng dạy đúng kế hoạch theo cung cấp chương trình. Thực hiện đầy đủ mọi nội quy qui chế chuyên môn của nhà trường và ngành đề ra:

+ Lên lịch báo giảng đầu tuần

+ Bình chọn xác thực, thật thà, khách quan kết quả học tập của học trò

– Ra lớp, vào lớp đúng giờ. Có đủ giáo án đã được ký duyệt trước lúc lên lớp;

– Bảo đảm ký duyệt giáo án trong tuần vào các buổi sáng thứ 2 của tuần đấy;

– Với các lớp có nhiều học trò khá phải dạy tri thức tăng lên, mở mang. Còn các lớp đại trà lúc giảng bài phải để ý đến việc tinh giảm tri thức sao cho dễ hiểu, dễ tiếp nhận bài. Phần trọng điểm phải nhấn mạnh, khắc sâu, đặc thù để ý đến những học trò yếu, kém.

– Vận dụng bí quyết mới vào việc dạy học. Đối với mỗi bài dạy phải vận dụng 1 bí quyết riêng để tiết học đạt hiệu quả cao nhất.

c. Hoạt động tăng lên chất lượng học trò

– Truyền đạt vấn đề ngắn gọn nhưng mà có chiều sâu, xác thực và gần cận thực tiễn, đúng cơ chế và ý kiến của Đảng, Nhà nước.

– Nắm vững bí quyết, giảng dạy thích hợp với nhu cầu học tập của học trò, đẩy mạnh giảng dạy bằng bí quyết trực giác.

d. Kỷ luật lao động: Nghiêm túc tiến hành nền nếp, y phục, tác phong …

1.2. Kiểm tra, bình chọn: tổ chức rà soát theo định kì, rút kinh nghiệm, khắc phục thắc mắc- tố cáo của học trò.

– Đổi mới bí quyết, nội dung rà soát bình chọn để bình chọn sát và đúng đối với năng lực của từng học trò.

– Kiểm tra theo đúng quy định: Kiểm tra thường xuyên, giữa kì theo đúng cung cấp chương trình, theo kế hoạch của trường, của tổ chuyên môn.

1.3. Tăng lên chất lượng bộ môn

– Khiêm tốn học hỏi, tự nghiên cứu để dạy theo bí quyết mới, phát huy tính hăng hái của học trò; giúp học trò tiếp nhận tri thức 1 cách chủ động.

– Thường xuyên cải tiến bí quyết, tự mình tìm ra bí quyết giảng dạy mới, thích hợp với từng nội dung tri thức và thích hợp với từng nhân vật học trò.

– Chọn lựa những ĐDDH thích hợp, xếp đặt, sử dụng 1 cách cân đối trong từng bài giảng để học trò dễ tiếp nhận tri thức.

– 100% học trò xếp loại đạt trở lên.

– Đăng kí danh hiệu cuối 5: Lao động đương đại………

1.4.Tự học, tự bồi dưỡng

– Hăng hái tự học, tự nghiên cứu để tăng lên trình độ chuyên môn.

– Thường xuyên thảo luận chuyên môn với đồng nghiệp, nhất là đối với những bài khó.

– Dành nhiều thời kì đọc, nghiên cứu tài liệu, mày mò qua những dụng cụ thông tin đại chúng, qua mạng internet và qua thực tiễn cuộc sống để bổ sung tri thức cho bài soạn. Từ đấy khiến cho bài giảng thêm phong phú, sinh động, thích hợp với thực tiễn, giúp học trò dễ hiểu và dễ tiếp nhận tri thức và thực hành, luyện tập.

1.5. Các bí quyết, điều kiện, dụng cụ dạy học

Liên kết có hiệu quả việc sử dụng các phượng tiện, thiết bị dạy học hiện có của nhà trường và các phượng tiện khác có thể làm được, thích hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường;

Nắm bắt nhân vật học trò để sớm phân loại;

Thường xuyên rà soát học trò để thấy được kết quả học tập của học trò trong từng công đoạn nhằm có sự điều chỉnh, củng cố thích hợp;

Biên soạn hệ thống bài tập thích hợp với thể lực và bản lĩnh của học trò nhằm giúp các em hứng thú trong học tập cùng lúc đoàn luyện các tri thức căn bản;

Khích lệ cổ vũ học trò thường xuyên trong học tập;

Hăng hái tự làm đồ dùng dạy học;

Đổi mới bí quyết dạy học, rà soát, bình chọn để phát huy tính chủ động thông minh của học trò.

1.6. Các hoạt động khác

– Tham gia đầy đủ, hăng hái các hoạt động, phong trào do nhà trường và đoàn trường tổ chức

2. Các giải pháp tiến hành chi tiết

– Đẩy mạnh trau dồi, tăng lên tri thức về tư tưởng chính trị, nắm vững mọi chủ trương cơ chế của Đảng và Nhà nước về tăng trưởng kinh tế – xã hội, khoa học kĩ thuật công nghệ và tăng trưởng giáo dục;

– Hưởng ứng cuộc di chuyển “Nói ko với bị động trong thi cử và bệnh thành quả trong giáo dục”do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn phát động;

– Tăng lên ý thức bổn phận và đạo đức nghề nghiệp, đặc thù là tinh thần tổ chức, kỉ luật, ý thức tận tụy, lòng mến thương học trò;

– Xây dựng 1 cộng đồng sư phạm kết đoàn, chống mọi biểu thị ko lành mạnh trong dạy và học; cương quyết bài trừ các tệ nạn xã hội, đặc thù là tệ nạn ma túy;

– Chấp hành nghiêm chỉnh mọi nội quy, quy định của nhà trường;

– Luôn luôn kiểu mẫu trong mọi hoạt động để học trò noi theo;

– Phcửa ải tiến hành nghiêm chỉnh các qui định và kỷ luật chuyên môn; có đầy đủ kế hoạch giảng dạy, giấy má theo qui định, kế hoạch bài dạy, đồ dùng dạy học (nếu có) của cả 5 và ở từng học kì; phải được thường xuyên rà soát và được Tổ trưởng kí duyệt;

– Thực hiện nghiêm chỉnh các nội dung giảng dạy trên lớp, ko tùy tiện cắt xén nội dung bài dạy. Thực hiện nghiêm chỉnh các qui định về rà soát và bình chọn xếp loại đối với học trò.

– Hăng hái làm sáng kiến;

– Luôn bám sát chương trình của Bộ ban hành, ko được cắt xén, dồn nén chương trình. Nếu vì lí do gì đấy nhưng mà bị mất giờ (họp hành, ốm đau …) cần báo với tổ trưởng, Phó hiệu trưởng đảm trách chuyên môn và sắp xếp thời kì dạy bù 1 cách có lí, kịp thời.

– Soạn bài đầy đủ, có chất lượng, trong bài soạn phải trình bày đầy đủ, rõ ràng nhiệm vụ của thầy cô giáo và học trò, đề nghị cần đạt về tri thức, về nội dung bài giảng theo qui định.

– Kiểm tra bình chọn, phân loại học trò 1 cách xác thực để có kế hoach bồi dưỡng học trò yếu kém, tăng lên chất lượng học trò khá giỏi, xây dựng đội tuyển tham dự HKPĐ các đơn vị quản lý.

– Không dừng tăng lên chất lượng giờ dạy, hướng tời phần mềm công nghệ thông tin trong giảng dạy và thiết kế giáo án điện tử.

3. Kế hoạch theo tháng:

Tháng

Tuần

Nhiệm vụ cần tiến hành

9/2020

1

– Khai giảng đầu 5 học (5.9. 2020)

– Dạy học theo TKB, soạn giáo án theo PPCT.

– Lên LBG

– Đăng ký thi đua 5 học 2020- 2021.

2

– Dạy học theo TKB, soạn giáo án theo PPCT. Lên LBG

– Thảo luận chuyên môn.

– Trình tổ chuyên môn ký duyệt giáo án

3

– Dạy học theo TKB, soạn giáo án theo PPCT. Lên LBG

– Thảo luận chuyên môn.

– Trình ký duyệt giáo án

4

– Hoàn thành giấy má tư nhân.

– Dạy học theo TKB, soạn giáo án theo PPCT. Lên LBG

– Thảo luận chuyên môn.

– Trình ký duyệt giáo án

5

– Dạy học theo TKB, soạn giáo án theo PPCT. Lên LBG

– Thảo luận chuyên môn.

– Trực thiết bị, cập nhật giấy má PC.XMC theo quy định tại NĐ và TT07.

– Trình ký duyệt giáo án

10/2020

6

– Dạy học theo TKB, soạn giáo án theo PPCT. Lên LBG

– Thảo luận chuyên môn.

– Trực thiết bị, cập nhật giấy má PC.XMC theo quy định tại NĐ và TT07

– Trình tổ chuyên môn ký giáo án.

7

– Dạy học theo TKB, soạn giáo án theo PPCT

– Thảo luận chuyên môn, nhóm chuyên môn GDCD

– Tham gia các hoạt động của trường, Sở, phối hợp tham dự các hoạt động của địa phương lúc được sự đồng ý của nhà trường.

– Trực thiết bị, cập nhật giấy má PC.XMC theo quy định tại NĐ và TT07

– Trình tổ chuyên môn ký giáo án.

8

– Dạy học theo TKB, soạn giáo án theo PPCT

– Thảo luận chuyên môn.

– Tham gia các hoạt động của trường, Sở, phối hợp tham dự các hoạt động của địa phương lúc được sự đồng ý của nhà trường.

– Trực thiết bị, cập nhật giấy má PC.XMC theo quy định tại NĐ và TT07

– Trình tổ chuyên môn ký giáo án.

– Chuẩn bị tiết thao giảng

9

– Dạy học theo TKB, soạn giáo án theo PPCT.

– Thảo luận chuyên môn.

– Tham gia các hoạt động của trường, Sở, phối hợp tham dự các hoạt động của địa phương lúc được sự đồng ý của nhà trường.

– Trực thiết bị, cập nhật giấy má PC.XMC theo quy định tại NĐ và TT07

– Trình tổ chuyên môn ký giáo án.

11/2020

10

– Dạy học theo TKB, soạn giáo án theo PPCT

– Thảo luận chuyên môn, nhóm môn GDCD.

– Tham gia các hoạt động của trường, Sở, phối hợp tham dự các hoạt động của địa phương lúc được sự đồng ý của nhà trường.

– Trực thiết bị, cập nhật giấy má PC.XMC theo quy định tại NĐ và TT07

– Trình tổ chuyên môn ký giáo án.

11

– Dạy học theo TKB, soạn giáo án theo PPCT.

– Thảo luận chuyên môn.

– Tham gia các hoạt động của trường, Sở, phối hợp tham dự các hoạt động của địa phương lúc được sự đồng ý của nhà trường.

– Trực thiết bị, cập nhật giấy má PC.XMC theo quy định tại NĐ và TT07

– Trình tổ chuyên môn ký giáo án.

12

– Dạy học theo TKB, soạn giáo án theo PPCT

– Thảo luận chuyên môn.

– Tham gia các hoạt động của trường, Sở, phối hợp tham dự các hoạt động của địa phương lúc được sự đồng ý của nhà trường.

– Trực thiết bị, cập nhật giấy má PC.XMC theo quy định tại NDD và TT07

– Trình tổ chuyên môn ký giáo án.

– Tham gia ngày lễ Nhà Giáo Việt Nam 20/11/2020

13

– Dạy học theo TKB, soạn giáo án theo PPCT.

– Thảo luận chuyên môn.

– Tham gia các hoạt động của trường, Sở, phối hợp tham dự các hoạt động của địa phương lúc được sự đồng ý của nhà trường.

– Trực thiết bị, cập nhật giấy má PC.XMC theo quy định tại NĐ và TT07

– Trình tổ chuyên môn ký giáo án.

12/2020

14

– Dạy học theo TKB, soạn giáo án theo PPCT

– Thảo luận chuyên môn.

– Tham gia các hoạt động của trường, Sở, phối hợp tham dự các hoạt động của địa phương lúc được sự đồng ý của nhà trường.

– Ôn tập sẵn sàng Kiểm tra học kì 1

15

– Dạy học theo TKB, soạn giáo án theo PPCT

– Thảo luận chuyên môn.

– Tham gia các hoạt động của trường, Sở, phối hợp tham dự các hoạt động của địa phương lúc được sự đồng ý của nhà trường.

– Trực thiết bị, cập nhật giấy má PC.XMC theo quy định tại NĐ và TT07

– Trình tổ chuyên môn ký giáo án.

– Ôn tập sẵn sàng Kiểm tra học kì 1

16

– Dạy học theo TKB, soạn giáo án theo PPCT

– Thảo luận chuyên môn.

– Tham gia các hoạt động của trường, Sở, phối hợp tham dự các hoạt động của địa phương lúc được sự đồng ý của nhà trường.

– Trực thiết bị, cập nhật giấy má PC.XMC theo quy định tại NDD và TT07

– Trình tổ chuyên môn ký giáo án.

17

– Dạy học theo TKB, soạn giáo án theo PPCT

– Thảo luận chuyên môn.

– Tham gia các hoạt động của trường, Sở, phối hợp tham dự các hoạt động của địa phương lúc được sự đồng ý của nhà trường.

– Tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn.

– Trực thiết bị, cập nhật giấy má PC.XMC theo quy định tại NĐ và TT07

– Trình tổ chuyên môn ký giáo án.

Ôn tập cuối kỳ 1.

– Gác rà soát học kì 1 theo sự cắt cử của nhà trường

1/2021

18

– Dạy học theo TKB, soạn giáo án theo PPCT

– Thảo luận chuyên môn.

– Tham gia các hoạt động của trường, Sở, phối hợp tham dự các hoạt động của địa phương lúc được sự đồng ý của nhà trường.

– Tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn.

– Dự rà soát công việc PC.XMC theo kế hoạch của Tỉnh Bình Phước, Sở GD-ĐT….

– Hoàn thành chương trình học kỳ I, Báo cáo cuối kỳ I.

19

– Dạy học theo TKB, soạn giáo án theo PPCT

– Thảo luận chuyên môn.

– Tham gia các hoạt động của trường, Sở, phối hợp tham dự các hoạt động của địa phương lúc được sự đồng ý của nhà trường.

– Trực thiết bị, cập nhật giấy má PC.XMC theo quy định tại NDD và TT07

– Trình tổ chuyên môn ký giáo án.

– Thực hiện Chương trình học kỳ II

20

– Dạy học theo TKB, soạn giáo án theo PPCT

– Thảo luận chuyên môn.

– Tham gia các hoạt động của trường, Sở, phối hợp tham dự các hoạt động của địa phương lúc được sự đồng ý của nhà trường.

– Trực thiết bị, cập nhật giấy má PC.XMC theo quy định tại NĐ và TT07

– Trình tổ chuyên môn ký giáo án.

– Thực hiện Chương trình học kỳ II

21

– Dạy học theo TKB, soạn giáo án theo PPCT

– Thảo luận chuyên môn.

– Tham gia các hoạt động của trường, Sở, phối hợp tham dự các hoạt động của địa phương lúc được sự đồng ý của nhà trường.

– Trực thiết bị, cập nhật giấy má PC.XMC theo quy định tại NĐ và TT07

– Trình tổ chuyên môn ký giáo án.

– Thực hiện Chương trình học kỳ II

2/2021

(8/2-16/2, nghỉ Tết Nguyên đán)

22

– Dạy học theo TKB, soạn giáo án theo PPCT

– Thảo luận chuyên môn.

– Tham gia các hoạt động của trường, Sở, phối hợp tham dự các hoạt động của địa phương lúc được sự đồng ý của nhà trường.

– Trực thiết bị, cập nhật giấy má PC.XMC theo quy định tại NĐ và TT07

– Trình tổ chuyên môn ký giáo án.

– Thực hiện Chương trình học kỳ II

23

– Dạy học theo TKB, soạn giáo án theo PPCT

– Thảo luận chuyên môn.

– Tham gia các hoạt động của trường, Sở, phối hợp tham dự các hoạt động của địa phương lúc được sự đồng ý của nhà trường.

– Trực thiết bị, cập nhật giấy má PC.XMC theo quy định tại NĐ và TT07

– Trình tổ chuyên môn ký giáo án.

– Thực hiện Chương trình học kỳ II

24

– Dạy học theo TKB, soạn giáo án theo PPCT

– Thảo luận chuyên môn.

– Tham gia các hoạt động của trường, Sở, phối hợp tham dự các hoạt động của địa phương lúc được sự đồng ý của nhà trường.

– Trực thiết bị, cập nhật giấy má PC.XMC theo quy định tại NĐ và TT07

– Trình tổ chuyên môn ký giáo án.

– Thực hiện Chương trình học kỳ II

Nghỉ tết Nguyên đán

25

– Dạy học theo TKB, soạn giáo án theo PPCT

– Thảo luận chuyên môn.

– Tham gia các hoạt động của trường, Sở, phối hợp tham dự các hoạt động của địa phương lúc được sự đồng ý của nhà trường.

– Trực thiết bị, cập nhật giấy má PC.XMC theo quy định tại NĐ và TT07

– Trình tổ chuyên môn ký giáo án.

– Thực hiện Chương trình học kỳ II

3/2021

26

– Dạy học theo TKB, soạn giáo án theo PPCT

– Thảo luận chuyên môn.

– Tham gia các hoạt động của trường, Sở, phối hợp tham dự các hoạt động của địa phương lúc được sự đồng ý của nhà trường.

– Kí duyệt giáo án tổ viên

– Trực thiết bị, cập nhật giấy má PC.XMC theo quy định tại NĐ và TT07

– Trình tổ chuyên môn ký giáo án.

– Thực hiện Chương trình học kỳ II

– Dự giờ đồng nghiệp (nếu có).

27

– Dạy học theo TKB, soạn giáo án theo PPCT

– Thảo luận chuyên môn.

– Tham gia các hoạt động của trường, Sở, phối hợp tham dự các hoạt động của địa phương lúc được sự đồng ý của nhà trường.

– Trực thiết bị, cập nhật giấy má PC.XMC theo quy định tại NĐ và TT07

– Trình tổ chuyên môn ký giáo án.

– Thực hiện Chương trình học kỳ II

– Dự giờ đồng nghiệp (nếu có).

28

– Dạy học theo TKB, soạn giáo án theo PPCT

– Thảo luận chuyên môn.

– Tham gia các hoạt động của trường, Sở, phối hợp tham dự các hoạt động của địa phương lúc được sự đồng ý của nhà trường.

– Trực thiết bị, cập nhật giấy má PC.XMC theo quy định tại NĐ và TT07

– Trình tổ chuyên môn ký giáo án.

– Thực hiện Chương trình học kỳ II

29

– Dạy học theo TKB, soạn giáo án theo PPCT

– Thảo luận chuyên môn.

– Tham gia các hoạt động của trường, Sở, phối hợp tham dự các hoạt động của địa phương lúc được sự đồng ý của nhà trường.

– Trực thiết bị, cập nhật giấy má PC.XMC theo quy định tại NĐ và TT07

– Trình tổ chuyên môn ký giáo án.

– Thực hiện Chương trình học kỳ II

– Dự giờ đồng nghiệp (nếu có).

30

– Dạy học theo TKB, soạn giáo án theo PPCT

– Thảo luận chuyên môn.

– Tham gia các hoạt động của trường, Sở, phối hợp tham dự các hoạt động của địa phương lúc được sự đồng ý của nhà trường.

– Trực thiết bị, cập nhật giấy má PC.XMC theo quy định tại NĐ và TT07

– Trình tổ chuyên môn ký giáo án.

– Thực hiện Chương trình học kỳ II

4/2021

31

– Dạy học theo TKB, soạn giáo án theo PPCT

– Thảo luận chuyên môn.

– Tham gia các hoạt động của trường, Sở, phối hợp tham dự các hoạt động của địa phương lúc được sự đồng ý của nhà trường.

– Trực thiết bị, cập nhật giấy má PC.XMC theo quy định tại NĐ và TT07

– Trình tổ chuyên môn ký giáo án.

– Thực hiện Chương trình học kỳ II

– Dự giờ đồng nghiệp (nếu có).

32

– Tổ chức Kiểm tra học kỳ II.

– Dạy học theo TKB, soạn giáo án theo PPCT

– Thảo luận chuyên môn.

– Tham gia các hoạt động của trường, Sở, phối hợp tham dự các hoạt động của địa phương lúc được sự đồng ý của nhà trường.

– Trực thiết bị, cập nhật giấy má PC.XMC theo quy định tại NĐ và TT07

– Trình tổ chuyên môn ký giáo án.

– Thực hiện Chương trình học kỳ II

– Dự giờ đồng nghiệp (nếu có).

33

– Tham gia gác rà soát học kỳ II (có thể có chỉnh sửa theo Kế hoạch của trưởng)

– Tham gia các hoạt động của trường, Sở, phối hợp tham dự các hoạt động của địa phương lúc được sự đồng ý của nhà trường.

– Trực thiết bị, cập nhật giấy má PC.XMC theo quy định tại NĐ và TT07

– Trình tổ chuyên môn ký giáo án.

34

– Tiếp tục tiến hành chương trình HK II

– Tham gia các hoạt động của trường, Sở, phối hợp tham dự các hoạt động của địa phương lúc được sự đồng ý của nhà trường.

– Trực thiết bị, cập nhật giấy má PC.XMC theo quy định tại NĐ và TT07

– Trình tổ chuyên môn ký giáo án.

5/2021

35

– Hoàn thành Chương trình HK II và cả 5

– Tham gia các hoạt động của trường, Sở, phối hợp tham dự các hoạt động của địa phương lúc được sự đồng ý của nhà trường.

– Trình ký duyệt giáo án

36

Tham gia các hoạt động của trường, Sở, phối hợp tham dự các hoạt động của địa phương lúc được sự đồng ý của nhà trường.

Nộp các báo cao tư nhân chuyên môn.

37

Tổng kết 5 học.

Coi thi TN.THPT 2021

38

Bình xét thi đua 5 học 2020 – 2021

(Kế hoạch trên có thể điều chỉnh cho thích hợp với các hoạt động, kế hoạch của nhà trường)

III. Công việc khác: (Hoạt động Công đoàn, hoạt động Đoàn TN … ): Tham gia đầy đủ.

IV. Chỉ tiêu nỗ lực

– 100% học trò được bình chọn đạt

– Tham gia đầy đủ các lớp đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và các chuyên đề bỗi theo kế hoạch.

– Danh hiệu thi đua: Hoàn thành tốt nhiệm vụ, LĐTT.

….….., tháng ngày 5 20…..

Người tiến hành

.


 


Trích nguồn: TH số 2 Tân Thủy
Danh mục: Tổng hợp

Nguyễn Thị Lan Nhung

Nguyễn Thị Lan Nhung là một giáo viên dạy giỏi có tiếng ở Quảng Bình. Cô đã có hơn 20 năm kinh nghiệm giảng dạy Không chỉ giảng dạy trực tiếp, cô đã có 9 năm dạy học Online. Học sinh khắp cả nước có thể theo dõi những bài giảng của cô mọi lúc, mọi nơi.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button