Tổng hợp

Gợi ý học Mô đun 3 Tiểu học – Tất cả các môn Đáp án tự luận, trắc nghiệm Module 3.0

Gợi ý học Mô đun 3 Tiểu học giúp thầy cô tham khảo gợi ý đáp án tự luận, trắc nghiệm môn Toán, Tiếng Việt, Lịch sử – Địa lý, Hoạt động trải nghiệm, Thiên nhiên xã hội, Đạo đức, Mỹ thuật, Tin học, Giáo dục thể chất, Âm nhạc… để đạt kết quả cao trong khóa đào tạo Mô đun 3 – GDPT 2018.

Ngoài ra, thầy cô có thể tham khảo thêm các dạng bài tập, chỉ dẫn học Mô đun 3, câu hỏi ôn tập Mô đun 3. Vậy mời thầy cô cùng theo dõi nội dung cụ thể trong bài viết dưới đây của Phần Mềm Portable:

Bạn đang xem bài: Gợi ý học Mô đun 3 Tiểu học – Tất cả các môn Đáp án tự luận, trắc nghiệm Module 3.0

Đáp án câu hỏi trắc nghiệm Mô đun 3 Tiểu học

Câu hỏi rà soát Module 3 môn Toán

Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất.

Phát biểu nào sau đây ko đúng về bình chọn năng lực?

  • Bình chọn năng lực là bình chọn vì sự tân tiến của người học so với chính họ.
  • Bình chọn mọi thời khắc của giai đoạn dạy học, chú trọng khi mà học.
  • Bình chọn việc đạt tri thức, kỹ năng theo tiêu chí của chương trình giáo dục.
  • Bình chọn bản lĩnh áp dụng tri thức, kỹ năng để khắc phục vấn đề thực tế.

Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào sau đây đúng về ưu thế cách thức rà soát viết dạng tự luận trong bình chọn kết quả giáo dục ở trường rộng rãi?

  • Có bản lĩnh đo lường được các tiêu chí cấp thiết và đo lường tốt ở chừng độ hiểu, tổng hợp, bình chọn.
  • Có ưu thế nổi trội là tốn ít thời kì bình chọn và có độ tin tưởng cao.
  • Có tính khách quan và giảm thiểu được sự dựa dẫm chủ quan của người chấm.
  • Bao quát được toàn thể nội dung chương trình học.

Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào sau đây ko đúng lúc phát biểu về bề ngoài bình chọn thường xuyên ?

  • Bình chọn diễn ra trong giai đoạn dạy học.
  • Bình chọn chỉ để so sánh HS này với HS khác.
  • Bình chọn nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học.
  • Bình chọn vì sự tân tiến của người học.

Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất

Theo thang nhận thức của Bloom, mẫu câu hỏi nào sau đây được sử dụng để bình chọn chừng độ áp dụng của HS ?

  • Em sẽ chỉnh sửa những yếu tố nào nếu….?
  • Em nghĩ điều gì sẽ xảy ra tiếp theo …. ?
  • Em có thể miêu tả những gì xảy ra …..?
  • Em sẽ giảng giải như thế nào về….?

Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây ko đúng về đặc điểm câu hỏi/bài tập theo hướng tăng trưởng nhân phẩm, năng lực HS?

  • Hăng hái hóa hoạt động ứng học tri thức toán học vào thực tế cuộc sống
  • Gợi mở những trục đường và biện pháp không giống nhau
  • Cung cấp tư nhân hóa việc học tập ko tiến hành được.
  • Phân hoá nội tại

Câu 6. Chọn đáp án đúng nhất

Bài rà soát bình chọn định kì môn Toán được tiến hành vào các thời khắc:

  • Cuối học kì I, cuối 5 học đối với lớp 4, lớp 5
  • Giữa học kì I, cuối 5 học đối với lớp 1, lớp 2
  • Giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II và cuối 5 học
  • Cuối học kì I, cuối 5 học. Riêng lớp 4, lớp 5 có thêm bài rà soát định kì vào giữa học kì I, giữa học kì II.

Câu 7. Chọn đáp án đúng nhất

Bình chọn định kì năng lực, nhân phẩm HS tiểu học theo các mức sau:

  • Hoàn thành tốt, xong xuôi, chưa xong xuôi.
  • Tốt, khá, trung bình, yếu.
  • Tốt, đạt, chưa đạt.
  • Tốt, đạt, cần phấn đấu.

Câu 8. Chọn đáp án đúng nhất

Thu thập các minh chứng liên can tới kết quả học tập của HS trong giai đoạn học để phân phối những phản hồi cho HS và GV biết những gì đã làm được so với tiêu chí là

  • Khái niệm bình chọn thường xuyên.
  • Mục tiêu của bình chọn thường xuyên.
  • Nội dung của bình chọn thường xuyên.
  • Phương pháp bình chọn thường xuyên.

Câu 9. Chọn đáp án đúng nhất

Trong tài liệu này, “Nêu được câu trả lời cho tình huống xuất hiện trong 3̀i toán thực tiễn” là chỉ báo ở tiểu học của năng lực thành tố nào sau đây?

  • Năng lực mẫu hình hoá toán học
  • Năng lực khắc phục vấn đề toán học
  • Năng lực giao tiếp toán học
  • Năng lực tư duy và lập luận toán học.

Câu 10. Chọn đáp án đúng nhất

Vẻ ngoài nào dưới đây ko sử dụng để phân phối đồng nghiệp về tri thức, kỹ năng tổ chức rà soát, bình chọn theo hướng tăng trưởng nhân phẩm, năng lực HS?

  • Tổ chức khóa bồi dưỡng tập hợp
  • Tổ chức bồi dưỡng qua mạng.
  • Tổ chức thiết kế chủ đề dạy học.
  • Tổ chức sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn.

Câu 11. Chọn đáp án đúng nhất

Sau lúc tổ chức cho HS tiến hành các nhiệm vụ học tập, GV thường tích lũy và lưu giữ các thành phầm học tập của học trò làm căn cứ để bình chọn giai đoạn học tập của từng học trò. Việc làm này của GV là sử dụng cách thức bình chọn nào sau đây?

  • Phương pháp quan sát.
  • Phương pháp vấn đáp.
  • Phương pháp rà soát viết.
  • Phương pháp bình chọn qua giấy má học tập.

Câu 12. Chọn đáp án đúng nhất

Trong giai đoạn dạy học, GV thường xuyên biên chép những ưu điểm, điểm yếu nổi trội của từng học trò để làm căn cứ bình chọn. GV đã sử dụng dụng cụ bình chọn nào dưới đây?

  • Phiếu quan sát.
  • Bảng hỏi ngắn
  • Bài rà soát
  • Bài tập cảnh huống.

Câu 13. Chọn đáp án đúng nhất

Từ đề xuất cần đạt “Gicửa ải quyết được 1 số vấn đề thực tế liên can tới đo lường các đại lượng đã học” thiết kế câu hỏi/bài tập chừng độ:

  • Biết
  • Hiểu
  • Áp dụng
  • Thông minh

Câu 14. Chọn đáp án đúng nhất

Trong tài liệu này, chỉ báo “Thể hiện được sự tự tin lúc trả lời câu hỏi, lúc trình 3̀y, thảo luận các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản” tương ứng với thành tố năng lực nào?

  • Năng lực tự chủ và tự học
  • Năng lực giao tiếp và hiệp tác
  • Năng lực giao tiếp toán học
  • Năng lực khắc phục vấn đề toán học.

Câu 15. Chọn đáp án đúng nhất

Cụm từ phù hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn thông tin “ ………. là hoạt động bình chọn diễn ra trong tiến trình tiến hành hoạt động dạy học theo đề xuất cần đạt và bộc lộ chi tiết về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và 1 số bộc lộ nhân phẩm, năng lực của học trò” là:

  • Bình chọn định kì
  • Bình chọn thường xuyên
  • Bình chọn bằng cách thức quan sát
  • Bình chọn bằng cách thức viết

Câu 16. Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây là đúng với ưu thế của cách thức viết dạng trắc nghiệm khách quan:

  • Hiệu quả trong việc đo lường bản lĩnh diễn tả, bố trí thể hiện, đưa ra ý nghĩ mới
  • Phụ thuộc vào quan điểm chủ quan của người chấm
  • Giúp tăng lên tính khách quan, độ trị giá và tin tưởng cho rà soát, bình chọn.
  • Khả năng bao phủ tri thức ko cao, bình chọn được số lượng ít HS trong cùng 1 thời khắc.

Câu 17. Chọn đáp án đúng nhất

Trong tài liệu này, “Nêu được chứng cớ, lí lẽ và biết lập luận có lí trước lúc kết luận” là chỉ báo ở tiểu học của thành tố năng lực nào?

  • Năng lực giao tiếp toán học
  • Năng lực giao tiếp và hiệp tác
  • Năng lực tư duy và lập luận toán học
  • Năng lực khắc phục vấn đề và thông minh.

Câu 18. Chọn đáp án đúng nhất

Cụm từ phù hợp điền vào chỗ trống “……. bao gồm nhiều nhánh, mỗi nhánh lại có nhiều phần không giống nhau và được trình bày phê duyệt đường tăng trưởng từng thành tố của năng lực toán học” là:

  • Năng lực toán học
  • Đường năng lực
  • Đường tăng trưởng năng lực toán học
  • Đường tăng trưởng

Câu 19. Chọn đáp án đúng nhất

Từ đề xuất cần đạt “Nhận biết ý nghĩa thực tế của phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) phê duyệt tranh ảnh, hình vẽ hoặc cảnh huống thực tế” thiết kế câu hỏi ở chừng độ:

  • Biết
  • Hiểu
  • Áp dụng
  • Thông minh

Câu 20. Chọn đáp án đúng nhất

Các dạng câu hỏi/bài tập bằng cách thức viết dạng trắc nghiệm khách quan bao gồm:

  • Vấn đáp, quan sát
  • Câu hỏi nhiều chọn lọc, điền khuyết, viết
  • Câu hỏi ghép đôi, câu hỏi nhiều chọn lọc, câu điền khuyết, câu đúng sai.
  • Câu hỏi đóng, câu hỏi mở.

Câu hỏi rà soát Module 3 môn Tiếng Việt

Câu 1. Năng lực nào là năng lực chủ công ở môn Tiếng Việt cấp tiểu học?

Đáp án: Năng lực tiếng nói

Câu 2 và 3: Đ, Đ, S, Đ, S

Câu 4. Đ S Đ S S

Câu 5. Đọc câu hỏi trắc nghiệm chọn lọc sau:

Tại sao trong đoạn thơ thứ 2 của bài Sao ko về Vàng ơi! bạn bé lại cảm thấy cái cổng rộng?

A. Vì cái cổng đã được làm rộng hơn

B. Vì cái cổng ko đóng cánh cửa

C. Vì cái cổng ko có con Vàng nằm chắn lối ra vào

D. Vì cái cổng được lau sạch

Câu hỏi trên đã vi phạm lỗi nào về kĩ thuật viết câu hỏi trắc nghiệm chọn lọc?

Đáp án: Các câu giải đáp cần có độ dài tương đương

Câu 6. Đọc câu hỏi tự luận sau:

Viết đoạn văn khoảng 5-7 câu nói về bài thơ Lượm.

Câu hỏi trên đã vi phạm lỗi nào về kĩ thuật viết câu hỏi tự luận?

Đáp án: Câu hỏi trình bày rõ nội dung và chừng độ cần đo

Câu 7. Việc thử đề rà soát viết (dùng để rà soát định kì) do thầy cô giáo soạn trên 1 số học trò được chọn tình cờ là việc làm trong bước nào của giai đoạn biên soạn đề rà soát viết?

Đáp án: Xem xét lại việc biên soạn đề rà soát

Câu 8. Phương tiện bình chọn nào có điểm mạnh trong bình chọn giai đoạn viết của học trò?

Đáp án: Bảng kiểm

Câu 9. Kĩ thuật nào sau đây không hề kĩ thuật bình chọn bằng rà soát viết:

Đáp án: Phiếu quan sát

Câu 10. Vẻ ngoài vấn đáp nào thích hợp để sử dụng trước, trong và sau bài học nhằm rà soát tri thức, kỹ năng của HS 1 cách nhanh gọn, kịp thời?

Đáp án: Vẻ ngoài vấn đáp rà soát

Câu 11. Chọn từ phù hợp trong ngoắc đơn điền vào 4 chỗ trống trong các câu sau:

(tự bình chọn, thang đo, bình chọn, bảng rà soát)

Chỗ khác của bảng kiểm với thang đo là: Bảng rà soát chỉ ra các chừng độ của 1 kỹ năng, 1 hành vi còn thang đo chỉ đề xuất giải đáp câu hỏi Có hay Không, Kỹ năng hay Hành vi cần đo. Bảng kiểm ko chỉ là dụng cụ chuyên dụng cho GV bình chọn kết quả học của HS, nhưng còn là dụng cụ chuyên dụng cho HS tự bình chọn kết quả học của bản thân và bình chọn lẫn nhau.

Câu 12. Đ Đ S Đ S Đ

Câu 13. Chọn HS – Xác định…- Chọn HS

Câu 14. 1 C, 2A, 3B

Câu 15. Đúng

Câu 16. Giấy tờ học tập giúp GV bình chọn được:

TL: Sự tân tiến của HS trong 1 thời kì học

Câu 17. Những Tiêu chí đưa ra để quan sát phải là những đề xuất cần đạt của kỹ năng tiến hành hoặc năng lực

Những miêu tả trong thang đo phải là những chứng cứ có thể trực tiếp quan sát được

Các chừng độ miêu tả trong thang đo phải được khái niệm rõ ràng

Câu 18. Câu giải đáp

1. Tái tạo các hình ảnh, cụ thể trong văn bản.

2. Suy luận được các thông điệp trong văn bản.

3. Bình chọn trị giá của văn bản

4. Áp dụng các kiến thức đã học trong văn bản vào cảnh huống thực tế

Câu 19. Câu giải đáp

1. Kể lại 1 câu chuyện dễ dãi dựa vào gợi ý.

2. Nhớ được trình tự sự việc, trình tự mô tả.

3. Kể, tả được những trải nghiệm của bản thân.

4. Kể chuyện, thuật việc, mô tả có xen nhận xét, xúc cảm, lí lẽ

Câu 20. Năng lực Ngôn ngữ

Câu hỏi rà soát Module 3 môn Lịch sử – Địa lý

Câu 1: Những phát biểu nào sau đây ko đúng về việc sử dụng phiếu bình chọn theo mục tiêu (rubric) trong dạy Lịch sử và Địa lý ở trường Tiểu học?

Đáp án: Thế mạnh nổi trội của phiếu bình chọn theo mục tiêu là bình chọn được bản lĩnh tổ chức, diễn đạt và bảo vệ ý kiến của người học.

Câu 2: Nhận định nào sau đây là đúng về bình chọn nhân phẩm, năng lực học trò trong dạy Lịch sử và Địa lí ở trường tiểu học?

Đáp án: Là bình chọn kết quả đầu ra và giai đoạn dẫn tới kết quả học trò đạt được.

Câu 3: Để xây dựng đường tăng trưởng năng lực trong dạy môn Lịch sử và Địa lí ở trường tiểu học cần dựa trên cơ sở nào sau đây?

Đáp án: đề xuất cần đạt của chương trình.

Câu 4: Quan niệm nào sau đây là đúng về đường tăng trưởng năng lực Lịch sử và Địa lí của học trò tiểu học?

Đáp án: là sự miêu tả các chừng độ tăng trưởng không giống nhau của năng lực Lịch sử và Địa lí nhưng học trò cần hoặc đã đạt được.

Câu 5: Phát biểu nào sau đây ko đúng về việc sử dụng giấy má học tập để bình chọn kết quả học tập của học trò trong dạy học Lịch sử và Địa lí trường tiểu học?

Đáp án: Giấy tờ học tập dụng cụ bình chọn phê duyệt việc biên chép những sự kiện thường ngày trong giai đoạn xúc tiếp với người học.

Câu 6: Phát biểu nào sau đây ko đúng về việc sử dụng câu hỏi mở để bình chọn kết quả học tập của học trò trong dạy học Lịch sử và Địa lí trong trường tiểu học?

Đáp án: Sử dụng câu hỏi mở để bình chọn đem đến sự khách quan và mất nhiều ít thời kì chấm điểm.

Câu 7: Phương tiện bình chọn nào sau đây phù thống nhất để tổ chức cho học trò tự bình chọn hoặc bình chọn bình đẳng về kĩ năng sử dụng các dụng cụ Địa lý?

Đáp án: Bảng kiểm.

Câu 8: Phương tiện bình chọn nào sau đây phù thống nhất để rà soát, bình chọn bản lĩnh phân tách, miêu tả các mối quan hệ Địa lý của học trò?

Đáp án: Câu hỏi tự luận.

Câu 9: Những phát biểu nào sau đây ko đúng về việc sử dụng bảng kiểm để bình chọn kết quả học tập của học trò trong dạy học Lịch sử và Địa lý ở trường tiểu học?

Đáp án: Bảng kiểm là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của học trò chỉ mất khoảng liên tiếp.

Câu 10: Theo ý kiến bình chọn năng lực, bình chọn kết quả học tập cần tập hợp vào hoạt động bình chọn nào sau đây?

Đáp án: Áp dụng thông minh tri thức.

Câu 11: Phát biểu nào sau đây là đúng với đặc điểm của loại hình bình chọn bình chọn định kì? Đáp án: Thường được thực hiện sau 1 quá trình giáo dục/học tập nhằm công nhận kết quả ở thời khắc cuối của quá trình ấy.

Câu 12: Lợi thế của cách thức quan sát trong rà soát, bình chọn kết quả giáo dục ở trường rộng rãi là.

Đáp án: Thu thập thông tin cần bình chọn kịp thời, mau chóng.

Câu 13: Phương tiện bình chọn nào sau đây phù thống nhất cho việc bình chọn thái độ, hành vi của người học?

Đáp án: Thang đo dạng đồ thị.

Câu 14: Phương tiện bình chọn nào sau đây phù thống nhất cho việc bình chọn tính hiệu quả trong hoạt động nhóm của người học?

Đáp án: Thang đo dạng số.

Câu 15: Phương tiện bình chọn nào sau đây phù thống nhất cho việc bình chọn bản lĩnh thể hiện quan điểm của bản thân và thuyết phục người khác của học trò?

Đáp án: Phiếu bình chọn theo mục tiêu.

Câu 16: Phương tiện bình chọn nào sau đây phù thống nhất cho việc thu nhập thông tin và hăng hái hóa hoạt động học tập của người học ở trên lớp?

Đáp án: Câu hỏi mở.

Câu 17: Phát biểu nào sau đây là bộc lộ của “bình chọn là học tập”?

Đáp án: Thường tiến hành trong suốt giai đoạn học tập.

Câu 18: Phát biểu nào sau đây ko đúng về bình chọn năng lực?

Đáp án: Mục tiêu của bình chọn năng lực là xác định việc đạt tri thức, kĩ năng theo tiêu chí của chương trình giáo dục.

Đáp án câu hỏi trắc nghiệm Mô đun 3 môn Âm nhạc

Câu 1. Chọn câu giải đáp Có hoặc Không

Câu hỏi, rà soát bình chọn năng lực học trò tiểu học môn Âm nhạc cần dựa trên các đề xuất cần đạt của các mạch nội dung trong trong chương trình môn Âm nhạc 2018, đúng hay sai?

  • Đúng
  • Sai

Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất

Trong chương trình môn Âm nhạc tiểu học 2018 có miêu tả mấy mấy chừng độ trong khung năng lực? chọn đáp án đúng.

  • 3
  • 4
  • 5

Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất

Bình chọn học trò tiểu học môn Âm nhạc theo hướng tăng trưởng nhân phẩm và năng lực học trò:

  • Bình chọn vì sự tân tiến của học trò
  • Bình chọn bản lĩnh HSvận dụng tri thức, kỹ năng đã học vào thực tế
  • Bình chọn của GV với HS, HS với HS và bình chọn bình đẳng
  • Bình chọn ở mọi thời khắc
  • Tất cả các đáp án trên

Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất

Bình chọn học trò tiểu học môn Âm nhạc theo hướng tăng trưởng nhân phẩm và năng lực học trò, bình chọn bản lĩnh học trò áp dụng tri thức vào:

  • Bối cảnh giả thiết
  • Bối cảnh thực
  • Cả 2 đáp án trên

Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất

Kiểm tra, bình chọn kết quả học tập của học trò tiểu học môn Âm nhạc:

  • Định tính
  • Định lương
  • Cả 2 đáp án trên

Câu 6. Chọn đáp án đúng nhất

Có mấy nhóm cách thức được sử dụng để rà soát, bình chọn năng lực học trò môn Âm nhạc.

  • 2
  • 3
  • 4

Câu 7. Chọn đáp án đúng nhất

Kiểm tra ngắn bao gồm:

  • Đặt câu hỏi
  • Câu hỏi, bài tập tương tác nhanh
  • Cả 2 phương án trên

Câu 8. Chọn đáp án đúng nhất

Hãy nhắc lại ý nghĩa của bài hát em vừa học là dạng câu hỏi nào?

  • Câu hỏi gợi mở
  • Câu hỏi tổng kết
  • Câu hỏi củng cố

Câu 9. Chọn đáp án đúng nhất

Đặc điểm của câu hỏi, bài tập theo hướng tăng trưởng năng lực là:

  • Bình chọn sự hăng hái, chủ động của học trò trong giai đoạn tham dự vào các hoạt động học tập .
  • Bình chọn sự hứng thú, tự tin, bổn phận của học trò lúc tiến hành các hoạt động học tập
  • Bình chọn tiến hành các nhiệm vụ hiệp tác nhóm
  • Bình chọn việc áp dụng tri thức, kỹ năng đã học vào bối cảnh
  • Tất cả các đáp án trên

Câu 10. Chọn đáp án đúng nhất

Vẻ ngoài rà soát, bình chọn năng lực học trò môn Âm nhạc sửa dụng bề ngoài nào?

  • Bình chọn thường xuyên
  • Bình chọn định kỳ bằng điểm số

Câu 11. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn phương án đúng.

  • Xây dựng câu hỏi, bài tập rà soát bình chọn được nhân phẩm và năng lực chung của hoc sinh.
  • Xây dựng câu hỏi, bài tập rà soát bình chọn được các nhân phẩm, năng lực chung và năng lực đặc biệt môn học

Câu 12. Chọn đáp án đúng nhất

Kiểm tra, bình chọn môn Âm nhạc thường sử dụng dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nào sau đây?

  • Câu hỏi đúng, sai
  • Câu hỏi nhiều chọn lọc
  • Câu hỏi điền khuyết
  • Câu hỏi ghép đôi
  • Tất cả đáp án trên

Câu 13. Chọn đáp án đúng nhất

Có mấy chừng độ lúc xây dựng dựng câu hỏi, bài tập rà soát, bình chọn năng lực học trò môn Âm nhạc?

  • 3
  • 4

Câu 14. Chọn đáp án đúng nhất

Các chừng độ chi tiết lúc xây dựng câu hỏi rà soát, bình chọn năng lực học trò được bộc lộ như thế nào?

  • Biết – hiểu – áp dụng, thông minh
  • Hiểu – biết – áp dụng, thông minh

Câu 15. Chọn đáp án đúng nhất

Phương tiện giúp tường minh hóa giai đoạn tích lũy chứng cớ để đẩy mạnh tính khách quan hóa trong bình chọn sự tân tiến của HS là dụng cụ nào?

  • Kiểm tra ngắn
  • Rubric

Câu 16. Chọn câu giải đáp Có hoặc Không

Thu thập chứng cứ phê duyệt thành phầm học tập và quan sát các hành vi của HS trên cơ sở sử dụng Rubric làm tham chiếu có đúng ko?

  • Đúng
  • Sai

Câu 17. Chọn đáp án đúng nhất

Việc xác định đường năng lực môn Âm nhạc cho học trò có ý nghĩa gì cho GV?

  • Điều chỉnh cách thức dạy học
  • Điều chỉnh cách thức bình chọn

Câu 18. Chọn đáp án đúng nhất

GV sử dụng cách thức dạy học nào dưới đây để tăng lên hiệu quả trong dạy và học:

  • Sử dụng phương pháp dạy học đa công cụ để giúp học trò cảm nhận toàn vẹn và tạo hứng thú, ham mê lúc tham dự các hoạt động học tập môn Âm nhạc
  • Sử dụng cách thức dạy học Âm nhạc qua làm việc nhóm, giúp các em biết san sớt quan điểm, biết lắng tai cùng lúc tăng trưởng năng lực giao tiếp và hiệp tác lúc tham dự bàn luận, làm việc nhóm.
  • Sử dụng cách thức dạy học giải quyết vấn đề, giúp học trò tìm tòi, phát hiện, khám phá. hình thành phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong học tập
  • Hăng hái khai thác dạy học Âm nhạc qua hoạt động trải nghiệm góp phần hình thành phát triển hầu hết các năng lực và nhân phẩm theo đề xuất cần đạt của chương trình.
  • Tất cả các cách thức trên

Câu 19. Chọn đáp án đúng nhất

Có mấy kĩ thuật trong nhóm cách thức quan sát được sử dụng trong rà soát, bình chọn môn Âm nhạc cho học trò? Chọn đáp án đúng

  • 3
  • 4
  • 5

Câu 20. Chọn đáp án đúng nhất

Em học tập được những gì qua chủ đề đã học là dạng câu hỏi nào? Chọn đáp án đúng

  • vấn đáp củng cố
  • vấn đáp gợi mở
  • vấn đáp tổng kết

Câu hỏi rà soát Module 3 môn Đạo đức

Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

Nội dung môn Đạo đức gồm những mặt nào?

  • Giáo dục đạo đức, giáo dục luật pháp, giáo dục kinh tế.
  • Giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục luật pháp, giáo dục kinh tế.
  • Giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục luật pháp.

Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất

Đề xuất cần đạt về các năng lực được tăng trưởng qua dạy học môn Đạo đức là bộc lộ của những năng lực nào?

  • Kiến thức, thái độ và kĩ năng, hành vi của học trò.
  • Quá trình học trò tư duy trong giai đoạn học tập.
  • Cả 2 ý trên.

Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất

Trong dạy học môn Đạo đức, trắc nghiệm khách quan có thể được sử dụng để rà soát, bình chọn những nội dung gì?

  • Kiến thức, thái độ và kĩ năng, hành vi của học trò.
  • Tư duy của học trò.
  • Cả 2 ý trên.

Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất

Bài rà soát tự luận trong dạy học môn Đạo đức có thể rà soát, bình chọn những nội dung gì?

  • Kiến thức, thái độ và kĩ năng, hành vi của học trò.
  • Quá trình học trò tư duy trong giai đoạn học tập.
  • Cả 2 ý trên.

Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất

Trong dạy học môn Đạo đức, cách thức quan sát có thể được sử dụng để rà soát, bình chọn những nội dung gì?

  • Những bộc lộ năng lực theo quy định của chương trình giáo dục.
  • Thái độ, hành vi đạo đức của học trò.
  • Cả 2 ý trên.

Câu 6. Chọn đáp án đúng nhất

Trong dạy học môn Đạo đức, cách thức vấn đáp có thể rà soát, bình chọn những nội dung gì?

  • Kiến thức, thái độ, kĩ năng, hành vi của học trò, giai đoạn học trò tư duy.
  • Kiến thức, thái độ, kĩ năng của học trò, giai đoạn học trò tư duy.
  • Kiến thức, thái độ, kĩ năng, hành vi của học trò.

Câu 7. Chọn đáp án đúng nhất

Những thành phầm hoạt động có thể được bình chọn gồm những gì?

  • Các loại phiếu học tập; hiện thực được cải tạo; tranh ảnh, thiệp, tranh tuyên truyền, cổ động…
  • Các loại phiếu học tập; hiện thực được cải tạo; tranh ảnh, thiệp, tranh tuyên truyền, cổ động…; những đồ dùng, tiền nong được học trò quyên góp…
  • Các loại phiếu học tập; tranh ảnh, thiệp, tranh tuyên truyền, cổ động…; những đồ dùng, tiền nong được học trò quyên góp…

Câu 8. Chọn đáp án đúng nhất

Nội dung bình chọn thường xuyên trong dạy học môn Đạo đức gồm những nội dung gì?

  • Các bộc lộ về nhân phẩm, năng lực chung và năng lực đặc biệt theo chương trình quy định theo từng bài học, các đề xuất cần đạt theo từng nội dung, bài học được quy định trong chương trình môn học.
  • Các bộc lộ về nhân phẩm, năng lực đặc biệt theo chương trình quy định theo từng bài học, các đề xuất cần đạt theo từng nội dung, bài học được quy định trong chương trình môn học.
  • Các bộc lộ về nhân phẩm, năng lực chung, các đề xuất cần đạt theo từng nội dung, bài học được quy định trong chương trình môn học.

Câu 9. Chọn đáp án đúng nhất

Nội dung bình chọn định kỳ bao gồm những gì?

  • Các bộc lộ về năng lực chung và năng lực đặc biệt theo chương trình quy định theo các nội dung, bài đã học, các đề xuất cần đạt theo các nội dung, bài đã học được quy định trong chương trình môn học.
  • Các bộc lộ về nhân phẩm, năng lực chung và năng lực đặc biệt theo chương trình quy định theo các nội dung, bài đã học, các đề xuất cần đạt theo các nội dung, bài đã học được quy định trong chương trình môn học.
  • Các bộc lộ về nhân phẩm và năng lực đặc biệt theo chương trình quy định theo các nội dung, bài đã học, các đề xuất cần đạt theo các nội dung, bài đã học được quy định trong chương trình môn học

Câu 10. Chọn đáp án đúng nhất

Đặc điểm Cung cấp tư nhân hóa việc học tập của câu hỏi, bài tập theo định hướng tăng trưởng năng lực trong dạy học môn Đạo đức có những bộc lộ gì?

  • Chẩn đoán và khuyến khích tư nhân học tập, tạo bản lĩnh bổn phận đối với việc học của bản thân, sử dụng sai trái như là thời cơ để học tập và cải thiện, tăng trưởng bản thân.
  • Chẩn đoán và khuyến khích tư nhân học tập, sử dụng sai trái như là thời cơ để học tập và cải thiện, tăng trưởng bản thân.
  • Khuyến khích tư nhân học tập, tạo bản lĩnh bổn phận đối với việc học của bản thân, sử dụng sai trái như là thời cơ để học tập và cải thiện, tăng trưởng bản thân.

Câu 11. Chọn đáp án đúng nhất

Quá trình nhận thức có những chừng độ nào?

  • Phản hồi thông tin, xử lý thông tin, tạo thông tin.
  • Hồi ức thông tin, xử lý thông tin, phân phối thông tin.
  • Hồi ức thông tin, xử lý thông tin, tạo thông tin.

Câu 12. Chọn đáp án đúng nhất

Câu hỏi, bài tập tự luận có những nhược điểm gì?

  • Thường chỉ chỉ rà soát được nội dung trong 1 khuôn khổ hẹp, mất nhiều thời kì cho việc giải đáp câu hỏi, thầy cô giáo mất nhiều thời kì chấm bài, việc bình chọn có thể thiếu chuẩn xác.
  • Thường chỉ chỉ rà soát được nội dung trong 1 khuôn khổ hẹp, thầy cô giáo mất nhiều thời kì chấm bài, việc bình chọn có thể thiếu chuẩn xác.
  • Thường chỉ chỉ rà soát được nội dung trong 1 khuôn khổ hẹp, mất nhiều thời kì cho việc giải đáp câu hỏi, việc bình chọn có thể thiếu chuẩn xác.

Câu 13. Chọn đáp án đúng nhất

Trắc nghiệm khách quan có ưu thế gì?

  • Có trị giá đo lường bản lĩnh học tập của học trò cao, việc bình chọn chuẩn xác, khách quan, có thể rà soát và bình chọn trên quy mô số lượng học trò to.
  • Có trị giá đo lường bản lĩnh học tập của học trò cao, việc bình chọn chuẩn xác, khách quan, có thể rà soát và bình chọn nhanh.
  • Có trị giá đo lường bản lĩnh học tập của học trò cao, việc bình chọn chuẩn xác, khách quan, có thể rà soát và bình chọn nhanh trên quy mô số lượng học trò to

Câu 14. Chọn đáp án đúng nhất

Để xây dựng kế hoạch bình chọn 1 chủ đề trong môn Đạo đức, thầy cô giáo có thể thực hiện theo những bước căn bản nào?

  • Xác định tiêu chí, lập bảng kế hoạch rà soát, bình chọn, thiết kế và sử dụng dụng cụ bình chọn theo kế hoạch đã lập.
  • Xác định tiêu chí, thời kì tổ chức bình chọn, lập bảng kế hoạch rà soát, bình chọn, thiết kế và sử dụng dụng cụ bình chọn theo kế hoạch đã lập.
  • Xác định tiêu chí, thời kì tổ chức bình chọn, lập bảng kế hoạch rà soát, bình chọn, sử dụng dụng cụ bình chọn theo kế hoạch đã lập.

Câu 15. Chọn đáp án đúng nhất

Đường tăng trưởng năng lực trong môn Đạo đức gồm mấy chừng độ?

  • 3
  • 4
  • 5

Câu 16. Chọn đáp án đúng nhất

Năng lực Nhận thức chuẩn mực hành vi có những chỉ báo nào?

  • Nhận biết được một số chuẩn mực hành vi đạo đức và pháp luật thường gặp phù hợp với lứa tuổi và sự cần thiết của việc thực hiện theo các chuẩn
  • Có kiến thức cần thiết, phù hợp để nhận thức, quản lí, tự 3̉o vệ 3̉n thân và duy trì mối quan hệ hoà hợp với 3̣n bè.
  • Nhận biết được sự cần thiết của giao tiếp và hợp tác; trách nhiệm của 3̉n thân và của nhóm trong hợp tác nhằm đáp ứng các nhu cầu của 3̉n thân và giải quyết các vấn đề học tập, sinh hoạt hằng ngày.
  • Cả 3 ý trên.

Câu 17. Chọn đáp án đúng nhất

Để sử dụng các kết quả rà soát, bình chọn nhằm ghi nhận sự tân tiến của học trò, cải tiến chất lượng học tập và đổi mới cách thức dạy học, thầy cô giáo có thể thực hiện như thế nào?

  • Sử dụng kết quả để bình chọn học trò đang ở chừng độ nào trong đường tăng trưởng năng lực; mày mò, xác định nguyên do dẫn tới các câu giải đáp sai; đề nghị các giải pháp để có thể giải quyết nguyên do; khích lệ, khen ngợi và phân phối học trò đặt ra các kế hoạch học tập thích hợp để hướng tới tiêu chí đạt được chừng độ cao hơn.
  • Sử dụng kết quả để bình chọn học trò đang ở chừng độ nào trong đường tăng trưởng năng lực, dự báo các bản lĩnh dẫn tới sai trái của học trò phê duyệt việc phân tách các câu hỏi có nhiều câu giải đáp sai; mày mò, xác định nguyên do dẫn tới các câu giải đáp sai; đề nghị các giải pháp để có thể giải quyết nguyên do; khích lệ, khen ngợi và phân phối học trò đặt ra các kế hoạch học tập thích hợp để hướng tới tiêu chí đạt được chừng độ cao hơn.
  • Sử dụng kết quả để bình chọn học trò đang ở chừng độ nào trong đường tăng trưởng năng lực, dự báo các bản lĩnh dẫn tới sai trái của học trò phê duyệt việc phân tách các câu hỏi có nhiều câu giải đáp sai; đề nghị các giải pháp để có thể giải quyết nguyên do; khích lệ, khen ngợi và phân phối học trò đặt ra các kế hoạch học tập thích hợp để hướng tới tiêu chí đạt được chừng độ cao hơn.

Câu 18. Chọn đáp án đúng nhất

Mức chưa xong xuôi trong bình chọn kết quả học tập môn Đạo đức có những bộc lộ gì của học trò?

  • Chưa tiến hành được 1 số đề xuất học tập của môn học hoặc chưa có bộc lộ chi tiết về các thành phần năng lực của môn Đạo đức.
  • Chưa tiến hành được 1 số đề xuất học tập của môn học và chưa có bộc lộ chi tiết về các thành phần năng lực của môn Đạo đức.
  • Chưa tiến hành được các đề xuất học tập của môn học, chưa có bộc lộ chi tiết về các thành phần năng lực của môn Đạo đức.

Câu 19. Chọn đáp án đúng nhất

Mức xong xuôi trong bình chọn kết quả học tập môn Đạo đức có những bộc lộ gì của học trò?

  • Mức xong xuôi trong bình chọn kết quả học tập môn Đạo đức có những bộc lộ gì của học trò?
  • Thực hiện được 1 số đề xuất học tập của môn Đạo đức và có bộc lộ chi tiết về các thành phần của năng lực môn Đạo đức.
  • Thực hiện được các đề xuất học tập của môn Đạo đức hoặc có bộc lộ chi tiết về các thành phần của năng lực môn Đạo đức.
  • Thực hiện được các đề xuất học tập của môn Đạo đức và có bộc lộ chi tiết về các thành phần của năng lực môn Đạo đức.

Câu 20. Chọn đáp án đúng nhất

Mức xong xuôi tốt trong bình chọn kết quả học tập môn Đạo đức có những bộc lộ gì của học trò?

  • Thực hiện tốt các đề xuất học tập của môn Đạo đức hoặc thường xuyên có các bộc lộ chi tiết về các thành phần năng lực của môn Đạo đức.
  • Thực hiện tốt 1 số đề xuất học tập của môn Đạo đức và thường xuyên có các bộc lộ chi tiết về các thành phần năng lực của môn Đạo đức.
  • Thực hiện tốt các đề xuất học tập của môn Đạo đức và thường xuyên có các bộc lộ chi tiết về các thành phần năng lực của môn Đạo đức.

Đáp án câu hỏi trắc nghiệm Mô đun 3 môn Mĩ thuật

Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

Tín hiệu “Học trò trình bày được tình yêu tự nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ tự nhiên” trình bày nhân phẩm nào sau đây được quy định trong CTGD PT 2018

a) Yêu nước

b) Nhái ân

c) Chăm chỉ

d) Trách nhiệm

Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất

Tín hiệu “Học trò ko bao giờ tự ý lấy vật dụng, tiền nong của người nhà, bạn hữu, thầy cô và những người khác” trình bày nhân phẩm nào sau đây được quy định trong CTGD PT 2018

a) Yêu nước

b) Nhái ân

c) Trung thực

d) Trách nhiệm

Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất

Tín hiệu “Học trò có tinh thần sinh hoạt nền nếp” trình bày nhân phẩm nào sau đây được quy định trong CTGD PT 2018

a) Yêu nước

b) Nhái ân

c) Chăm chỉ

d) Trách nhiệm

Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất

Tín hiệu “Học trò có hành vi chăm nom và bảo vệ cây xanh và các con vật bổ ích” trình bày nhân phẩm nào sau đây được quy định trong CTGD PT 2018

a) Yêu nước

b) Nhái ân

c) Chăm chỉ

d) Trách nhiệm

Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất

Tín hiệu “Học trò thường xuyên xong xuôi nhiệm vụ học tập” trình bày nhân phẩm nào sau đây được quy định trong CTGD PT 2018

a) Yêu nước

b) Nhái ân

c) Chăm chỉ

d) Trách nhiệm

Câu 6. Chọn đáp án đúng nhất

Tín hiệu “Học trò biết san sớt với những bạn có tình cảnh gian khổ, các bạn ở vùng sâu, vùng xa, người khuyết tật và đồng bào bị tác động của thiên tai” trình bày nhân phẩm nào sau đây được quy định trong CTGD PT 2018

a) Yêu nước

b) Nhái ân

c) Chăm chỉ

d) Trách nhiệm

Câu 7. Chọn đáp án đúng nhất

Tín hiệu “Học trò tự làm được những công tác của mình ở nhà và ở trường theo sự cắt cử, chỉ dẫn” trình bày năng lực nào sau đây được quy định trong CTGD PT 2018

a) Tự chủ và tự học

b) Giao tiếp và Cộng tác

c) Gicửa ải quyết vấn đề và thông minh.

d) Thông minh thẩm mĩ

Câu 8. Chọn đáp án đúng nhất

Tín hiệu “Học trò có lề thói thảo luận, hỗ trợ nhau trong học tập; biết cùng nhau xong xuôi nhiệm vụ học tập theo sự chỉ dẫn của thầy cô” trình bày năng lực nào sau đây được quy định trong CTGD PT 2018

a) Tự chủ và tự học

b) Giao tiếp và Cộng tác

c) Gicửa ải quyết vấn đề và thông minh.

d) Thông minh thẩm mĩ

Câu 9. Chọn đáp án đúng nhất

Tín hiệu “Học trò tìm được những cách khắc phục không giống nhau cho cùng 1 vấn đề” trình bày năng lực nào sau đây được quy định trong CTGD PT 2018

a) Tự chủ và tự học

b) Giao tiếp và Cộng tác

c) Gicửa ải quyết vấn đề và thông minh.

d) Thông minh thẩm mĩ

Câu 10. Chọn đáp án đúng nhất

Tín hiệu “Học trò tiến hành đúng kế hoạch học tập, lao động; ko mải chơi, làm tác động tới việc học và các việc khác” trình bày năng lực nào sau đây được quy định trong CTGD PT 2018

a) Tự chủ và tự học

b) Giao tiếp và Cộng tác

c) Gicửa ải quyết vấn đề và thông minh.

d) Thông minh thẩm mĩ

Câu 11. Chọn đáp án đúng nhất

Tín hiệu “Học trò nêu được thắc mắc về sự vật, hiện tượng bao quanh; ko e sợ nêu quan điểm tư nhân trước các thông tin không giống nhau về sự vật, hiện tượng; chuẩn bị chỉnh sửa lúc trông thấy sơ sót” trình bày năng lực nào sau đây được quy định trong CTGD PT 2018

a) Tự chủ và tự học

b) Giao tiếp và Cộng tác

c) Gicửa ải quyết vấn đề và thông minh.

d) Thông minh thẩm mĩ

Câu 12. Chọn đáp án đúng nhất

Tín hiệu “Học trò nhận diện được chủ đề của thành phầm, tác phẩm mĩ thuật” trình bày năng lực nào sau đây được quy định trong CTGD PT 2018

a) Quan sát và nhận thức thẩm mĩ

b) Thông minh và phần mềm thẩm mĩ

c) Phân tích và bình chọn thẩm mĩ

d) Thông minh thẩm mĩ

Câu 13. Chọn đáp án đúng nhất

Tín hiệu “Học trò biết trưng bày, giới thiệu thành phầm mĩ thuật của tư nhân và nhóm học tập” trình bày năng lực nào sau đây được quy định trong CTGD PT 2018

a) Quan sát và nhận thức thẩm mĩ

b) Thông minh và phần mềm thẩm mĩ

c) Phân tích và bình chọn thẩm mĩ

d) Thông minh thẩm mĩ

Câu 14. Chọn đáp án đúng nhất

Tín hiệu “Học trò biết áp dụng thành phầm, tác phẩm nghệ thuật chuyên dụng cho cho học tập và đời sống” trình bày năng lực nào sau đây được quy định trong CTGD PT 2018

a) Quan sát và nhận thức thẩm mĩ

b) Thông minh và phần mềm thẩm mĩ

c) Phân tích và bình chọn thẩm mĩ

d) Thông minh thẩm mĩ

Câu 15. Chọn đáp án đúng nhất

Tín hiệu “Học trò miêu tả được 1 số nhân tố, tín hiệu của nguyên tắc tạo hình ở thành phầm, tác phẩm mi thuật trong thực hành, bàn luận và liên hệ thực tế” trình bày năng lực nào sau đây được quy định trong CTGD PT 2018

a) Quan sát và nhận thức thẩm mĩ

b) Thông minh và phần mềm thẩm mĩ

c) Phân tích và bình chọn thẩm mĩ

d) Thông minh thẩm mĩ

Câu 16. Chọn đáp án đúng nhất

Trong tài liệu này, thứ tự bình chọn quan sát được tiến hành qua mấy bước?

a) 2 bước

b) 3 bước

c) 4 bước

d) 5 bước

Câu 17. Chọn đáp án đúng nhất

Trong tài liệu này, việc “xác định thời kì quan sát”, “xác định vị trí quan sát” nằm trong bước thứ mấy trong thứ tự bình chọn quan sát?

a) Bước 1

b) Bước 2

c) Bước 3

d) Không nằm trong bước nào.

Câu 18. Chọn đáp án đúng nhất

Trong 4 mệnh đề sau đây, mệnh đề nào ko đúng về tổ chức, chỉ dẫn học trò tự bình chọn kết quả học tập môn mĩ thuật:

a) Là cách thức nhưng học trò bình chọn chất lượng công tác học tập môn mĩ thuật của mình trên cơ sở các chứng cứ và mục tiêu rõ ràng với mục tiêu sẽ học tập môn mĩ thuật tốt hơn chỉ mất khoảng tiếp theo

b) Là cách thức nhưng thầy cô giáo bình chọn chất lượng công tác học tập môn mĩ thuật của học trò trên cơ sở các chứng cứ và mục tiêu rõ ràng với mục tiêu sẽ học tập môn mĩ thuật tốt hơn chỉ mất khoảng tiếp theo

c) Là cách thức nhưng bạn hữu bình chọn chất lượng công tác học tập môn mĩ thuật của bạn mình trên cơ sở các chứng cứ và mục tiêu rõ ràng với mục tiêu sẽ học tập môn mĩ thuật tốt hơn chỉ mất khoảng tiếp theo

d) Là cách thức nhưng phụ huynh bình chọn chất lượng công tác học tập môn mĩ thuật của con em mình trên cơ sở các chứng cứ và mục tiêu rõ ràng với mục tiêu sẽ học tập môn mĩ thuật tốt hơn chỉ mất khoảng tiếp theo

Câu 19. Chọn đáp án đúng nhất

Chon 1 phương án ko đúng trong các phương án sau đây lúc tiến hành bình chọn kết quả học tập môn mĩ thuật của học trò qua “Giấy tờ học tập:

a) Giấy tờ học tập giúp học trò thấy được bản lĩnh và những tân tiến rõ rệt của mình để từ ấy có được sự điều chỉnh cách thức học phù hợp.

b) Giấy tờ học tập giúp thầy cô giáo thấy được bản lĩnh và những tân tiến rõ rệt của học trò để từ ấy có được sự điều chỉnh cách thức học phù hợp.

c) Giấy tờ học tập giúp phụ huynh thấy được bản lĩnh và những tân tiến rõ rệt của con em mình để từ ấy có được sự điều chỉnh cách thức học phù hợp.

d) Giấy tờ học tập chẳng thể giúp học trò thấy được bản lĩnh và những tân tiến rõ rệt của mình để từ ấy có được sự điều chỉnh cách thức học phù hợp.

Câu 20. Chọn đáp án đúng nhất

Câu hỏi sau đây thuộc loại câuhỏi trắc nghiệm khách quan nào?

Trong các con vật sau đây, con vật nào có 4 chân?

a) Con mèo; b) Con cá; c) Con gà; d) con rắn

a) Câu đúng/ sai

b) Câu nhiều chọn lọc

c) Câu ghép đôi

d) Câu điền khuyết

Câu 21. Chọn đáp án đúng nhất

Câu hỏi sau đây thuộc loại câuhỏi trắc nghiệm khách quan nào?

Con mèo có 2 chân?

a) Đúng; b) Sai

a) Câu đúng/ sai

b) Câu nhiều chọn lọc

c) Câu ghép đôi

d) Câu điền khuyết

Câu 22. Chọn đáp án đúng nhất

Câu hỏi sau đây thuộc loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan nào?

Dùng nét để nối các từ ở cột A sao cho đúng với từ ở cột B

A B
Bông hoa Màu xanh
Lá cây Màu đỏ
Con mèo Có 4 chân

a) Câu đúng/ sai

b) Câu nhiều chọn lọc

c) Câu ghép đôi

d) Câu điền khuyết

Câu 23. Chọn đáp án đúng nhất

Câu hỏi sau đây thuộc loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan nào?

Con mèo có…….. chân. Con gà có….. chân, còn con cá thì ko có chân

a) Câu đúng/ sai

b) Câu nhiều chọn lọc

c) Câu ghép đôi

d) Câu điền khuyết

Câu 24. Chọn câu giải đáp Có hoặc Không

Bình chọn đầu vào là 1 bề ngoài bình chọn để biết được điểm khởi hành của học trò về nhân phẩm, năng lực và các nhân tố khác liên can tới dạy học môn mĩ thuật lúc học trò bắt đâu tiếp cận chương trình mới, lớp học mới, chủ đề mới.

Đúng

Sai

Câu 25. Chọn câu giải đáp Có hoặc Không

Bình chọn tạo nên được tiến hành thường xuyên trong giai đoạn dạy học các bài học, các chủ đề môn mĩ thuật. Bình chọn tạo nên giúp thầy cô giáo theo dõi sự tân tiến của học trò, từ ấy điều chỉnh 1 cách thường xuyên kế hoạch dạy học, cách thức dạy học.

Đúng

Sai

Câu 26. Chọn câu giải đáp Có hoặc Không

Vẻ ngoài bình chọn tổng kết là hoạt động nhằm phê duyệt kết quả đạt được về nhân phẩm và năng lực của học trò ngay lúc học trò mở màn tham dự vào giai đoạn học tập 01 chủ đề mĩ thuật

Đúng

Sai

Câu 27. Chọn câu giải đáp Có hoặc Không

Bình chọn bình đẳng trong dạy học mĩ thuật là 1 cách thức bình chọn, trong ấy các nhóm học trò có cùng độ tuổi hay cùng lớp sẽ bình chọn giai đoạn học tập cũng như kết quả thành phầm, bài tập tạo hình của nhau

Đúng

Sai

Câu 28. Chọn câu giải đáp Có hoặc Không

Bình chọn bình đẳng trong dạy học mĩ thuật ko chỉ phân phối thông tin về kết quả học trò sau lúc được bình chọn nhưng còn đề đạt được năng lực của người bình chọn về sự hiểu biết, sự thật thà và sự thông minh, cởi mở, trí hình dung và sự đồng cảm

Đúng

Sai

Câu 29. Chọn câu giải đáp Có hoặc Không

Sổ nhật ký thầy cô giáo theo dõi giai đoạn tạo nên và tăng trưởng nhân phẩm và năng lực của học trò qua học tập môn mĩ thuật là 1 dụng cụ trong cách thức bình chọn quan sát

Đúng

Sai

Câu 30. Chọn câu giải đáp Có hoặc Không

Thang đo là 1 dụng cụ được sử dụng để tích lũy các dữ liệu về hành vi, kĩ năng và thái độ có thể quan sát được của học trò.

Đúng

Sai

Câu 31. Chọn câu giải đáp Có hoặc Không

“Bảng kiểm” là 1 dụng cụ cấp thiết trong cách thức bình chọn theo quan sát

Đúng

Sai

Đáp án câu hỏi tự luận Mô đun 3 Tiểu học

Đáp án tự luận Mô đun 3 môn Lịch sử – Địa lí

Câu 1: Thầy/cô hãy thể hiện quan niệm về thuật ngữ “rà soát và bình chọn”.

c) Kiểm tra

Kiểm tra là 1 cách tổ chức bình chọn (hoặc định giá), do ấy nó có ý nghĩa và tiêu chí như bình chọn (hoặc định giá). Việc rà soát để ý nhiều tới việc xây dựng dụng cụ bình chọn, thí dụ như câu hỏi, bài tập, đề rà soát. Các dụng cụ này được xây dựng trên 1 căn cứ xác định, chả hạn như đường tăng trưởng năng lực hoặc các rubric thể hiện các mục tiêu bình chọn.

b) Bình chọn

  • Bình chọn trong giáo dục là 1 giai đoạn tích lũy, tổng hợp, và diễn giải thông tin về nhân vật cần bình chọn (thí dụ như tri thức, kỹ năng, năng lực của HS; kế hoạch dạy học; chế độ giáo dục), qua ấy hiểu biết và đưa ra được các quyết định cấp thiết về nhân vật.
  • Bình chọn trong lớp học là giai đoạn tích lũy, tổng hợp, diễn giải thông tin liên can tới hoạt động học tập và trải nghiệm của HS nhằm xác định những gì HS biết, hiểu và làm được. Từ ấy đưa ra quyết định thích hợp tiếp theo trong giai đoạn giáo dục HS.
  • Bình chọn kết quả học tập là giai đoạn tích lũy thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV, từ ấy biết được chừng độ đạt được của HS trong biểu điểm đang được sử dụng hoặc trong mục tiêu bình chọn trong nhận xét của GV.

Câu 2: Thầy cô hãy nêu nhận xét về lược đồ sau đây:

Sơ đồ

Bình chọn truyền thông: Kết quả học tập sẽ được dự báo và bình chọn dựa trên nhiều cách thức không giống nhau. Nhìn chung cách thức dạy học truyền thống sẽ tái tạo được bản lĩnh chuẩn xác của kiến thức.

Bình chọn đương đại: Giáo viên sẽ dựa vào giai đoạn học tập để bình chọn kết quả nhiều hơn là các bài rà soát. Học trò cũng sẽ được tham dự vào giai đoạn bình chọn. Phương pháp này cốt yếu tập hợp vào tính phần mềm của kiến thức trong thực tiễn.

Câu 3: Theo thầy/cô, năng lực của học trò được trình bày như thế nào, bộc lộ ra sao?

Bình chọn năng lực là bình chọn bản lĩnh áp dụng tri thức, kỹ năng đã được học vào khắc phục vấn đề trong học tập hoặc trong thực tế cuộc sống của HS, kết quả bình chọn HS dựa dẫm vào độ khó của nhiệm vụ và bài tập đã xong xuôi theo các chừng độ không giống nhau. Thông qua việc xong xuôi 1 nhiệm vụ trong bối cảnh thực, GV có thể cùng lúc bình chọn được cả kỹ năng nhận thức, kỹ năng tiến hành và những trị giá, tình cảm của HS.

Bình chọn năng lực được dựa trên kết quả thật hiện chương trình của tất cả các môn học, các hoạt động giáo dục, là tổng hòa, kết tinh tri thức, kỹ năng, thái độ, tình cảm, trị giá, chuẩn mực đạo đức,… được tạo nên từ nhiều lĩnh vực học tập và từ sự tăng trưởng thiên nhiên về mặt xã hội của 1 con người.

Câu 4. Nguyên tắc rà soát bình chọn có ý nghĩa như thế nào trong rà soát bình chọn năng lực học trò?

  • Bảo đảm tính toàn diện và cởi mở: Việc bình chọn năng lực hiệu quả nhất lúc đề đạt được sự hiểu biết đa chiều, tích hợp, về thực chất của các hành vi được biểu thị theo thời kì. Năng lực là 1 tổ hợp, yêu cầu ko chỉ sự hiểu biết nhưng là những gì có thể làm với những gì họ biết; nó bao gồm ko chỉ có tri thức, bản lĩnh nhưng còn là trị giá, thái độ và lề thói hành vi tác động tới mọi hoạt động. Do vậy, bình chọn cần đề đạt những hiểu biết bằng cách sử dụng nhiều chủng loại các cách thức nhằm mục tiêu miêu tả 1 bức tranh hoàn chỉnh hơn và chuẩn xác năng lực của người được bình chọn.
  • Bảo đảm tính tăng trưởng HS: Nguyên tắc này yêu cầu trong giai đoạn KTĐG, có thể phát hiện sự tân tiến của HS, chỉ ra những điều kiện để tư nhân đạt kết quả tốt hơn về nhân phẩm và năng lực; phát huy bản lĩnh tự cải thiện của HS trong hoạt động dạy học và giáo dục.
  • Bảo đảm bình chọn trong bối cảnh thực tế: Để chứng minh HS có nhân phẩm và năng lực ở chừng độ nào ấy, phải tạo thời cơ để họ được khắc phục vấn đề trong cảnh huống, bối cảnh mang tính thực tế. Vì thế, KTĐG theo định hướng tăng trưởng nhân phẩm, năng lực HS chú trọng việc xây dựng những cảnh huống, bối cảnh thực tế để HS được trải nghiệm và trình bày mình.
  • Bảo đảm thích hợp với đặc biệt môn học: Mỗi môn học có những đề xuất riêng về năng lực đặc biệt cần tạo nên cho HS, thành ra, việc KTĐG cũng phải bảo đảm tính đặc biệt của môn học nhằm định hướng cho GV chọn lọc và sử dụng các cách thức, dụng cụ bình chọn thích hợp với tiêu chí và đề xuất cần đạt của môn học.

Câu 5 Vì sao có thể nói thứ tự 7 bước rà soát, bình chọn năng lực học trò hình thành vòng tròn khép kín

Có thể nói thứ tự 7 bước rà soát, bình chọn năng lực học trò hình thành 1 vòng tròn khép kín vì kết quả rà soát bình chọn lại quay quay về chuyên dụng cho cho việc tăng lên nhân phẩm, năng lực cho học trò trong giai đoạn học tập.

Câu 6. Theo thầy/cô, bình chọn thường xuyên có tức là gì?

Bình chọn thường xuyên là hoạt động bình chọn được tiến hành cởi mở trong giai đoạn dạy học và giáo dục, ko bị giới hạn bởi số lần bình chọn; mục tiêu chính là khuyến khích học trò cố gắng học tập, vì sự tân tiến của học trò. Có thể là rà soát viết, quan sát, thực hành, bình chọn qua giấy má, thành phầm học tập…; có thể phê duyệt các dụng cụ không giống nhau như phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, bảng rà soát, giấy má học tập…thích hợp với từng cảnh huống.

Ý nghĩa: Nhằm đưa ra những khuyến nghị để HS hăng hái học tập hơn chỉ mất khoảng tiếp theo

Vì thế, lúc vận dụng các nguyên lý rà soát bình chọn có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong rà soát bình chọn năng lực học trò; bảo đảm cho sự tăng trưởng toàn diện, đồng đều cho học trò.

Câu 7: Theo thầy/cô, bình chọn định kì có tức là gì?

* Khái niệm bình chọn định kì

Bình chọn định kì là bình chọn kết quả giáo dục của HS sau 1 quá trình học tập, đoàn luyện, nhằm xác định chừng độ xong xuôi nhiệm vụ học tập của HS so với đề xuất cần đạt so với qui định trong chương trình giáo dục rộng rãi và sự tạo nên, tăng trưởng năng lực, nhân phẩm HS.

* Ý nghĩa bình chọn định kì

Bình chọn định kì là tích lũy thông tin từ HS để bình chọn thành tích học tập và giáo dục sau 1 quá trình học tập nhất mực. Dựa vào kết quả này để xác định thành quả của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục rốt cuộc.

Câu 8.Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng ấy?

Các bề ngoài bài tự luận được phân theo 2 hướng:

a) Dựa vào độ dài và giới hạn của câu giải đáp:

  • Dạng giải đáp giảm thiểu: Về nội dung: khuôn khổ đề tài cần khắc phục giảm thiểu. Về bề ngoài: độ dài hay số lượng dòng, từ của câu giải đáp được giảm thiểu. Dạng này bổ ích cho việc đo lường kết quả học tập, yêu cầu sự lí giải và phần mềm dữ kiện vào 1 lĩnh vực chuyên biệt.
  • Dạng giải đáp mở mang: cho phép HS lựa chọn những dữ kiện phù hợp để tổ chức câu giải đáp thích hợp với suy đoán tốt nhất của họ. Dạng này khiến cho HS trình bày bản lĩnh lựa chọn, tổ chức, phối hợp, bên cạnh đó làm phát sinh gian khổ trong giai đoạn chấm điểm. Có nhiều quan điểm cho rằng chỉ sử dụng dạng này trong khi giảng dạy để bình chọn sự tăng trưởng năng lực của HS nhưng thôi

b) Dựa vào các chừng độ nhận thức: Có 4 loại:

  • Bài tự luận đo lường bản lĩnh phần mềm;
  • Bài tự luận đo lường bản lĩnh phân tách;
  • Bài tự luận đo lường bản lĩnh tổng hợp;
  • Bài tự luận đo lường bản lĩnh bình chọn.

Câu 9. Thầy, cô thường sử dụng cách thức bình chọn bằng quan sát trong dạy học như thế nào?

Trong giai đoạn dạy học, tôi thường xuyên sử dụng cách thức bình chọn bằng quan sát. Thông qua ấy thấy được thái độ học tập, năng lực xử lí cảnh huống, nhân phẩm của học trò trong giai đoạn học tập.

a) Quan sát được thực hiện chính thức và định trước: GV đã có thời kì để sẵn sàng cho HS và xác định trước từng hành vi chi tiết đã được quan sát, thí dụ như trong trường hợp GV bình chọn HS lúc các em đọc bài trong nhóm tập đọc hoặc thể hiện bài báo cáo trước lớp. Trong những cảnh huống như thế, GV có thể quan sát 1 các hành vi xử sự của HS. Thí dụ, lúc HS đọc bài trước lớp, GV có thể theo dõi và lắng tai xem HS phát âm từ vị có rõ ràng ko, có lên xuống giọng để nhấn mạnh các điểm quan trọng ko, có thường xuyên ngước lên nhìn khi mà đọc hay ko, có trình bày sự tự tin, hiểu sâu bài hay ko…

b) Quan sát ko được định sẵn và ko chính thức: quan sát mang tính tự phát, đề đạt những cảnh huống, giây phút, sự việc xảy ra thoáng qua ko định sẵn nhưng GV ghi thu được và phải nghĩ suy diễn giải, thí dụ như lúc GV thấy 2 HS trò chuyện thay vì bàn luận bài học, nhận thấy 1 em HS có bộc lộ bị thương tổn lúc bị bạn cùng lớp trêu chọc về áo quần của mình, hoặc trông thấy 1 HS phấp phỏng, ngồi ko yên và luôn nhìn ra cửa sổ trong suốt giờ khoa học.

Câu 10. Thầy, cô thường sử dụng Phương pháp hỏi – đáp trong dạy học như thế nào?

Phương pháp này nhằm giúp HS tạo nên kiến thức mới hoặc giúp HS cần nắm vững, hoặc nhằm tổng kết, củng cố, rà soát mở mang, đào sâu những kiến thức nhưng HS đã học. Do vậy tôi thường xuyên sử dụng Phương pháp đặt câu hỏi vấn đáp phân phối rất nhiều thông tin chính thức và ko chính thức về HS. Phương pháp này còn được sử dụng bình thường ở mọi lớp học và sau mỗi chủ đề dạy học. Đây là cách thức dạy học thường được sử dụng nhiều nhất

– Tuỳ theo địa điểm của cách thức vấn đáp trong giai đoạn dạy học, cũng như tuỳ theo mục tiêu, nội dung của bài, phân biệt những dạng vấn đáp căn bản sau:

  • Hỏi – đáp gợi mở: là bề ngoài GV khôn khéo đặt những câu hỏi gợi mở dẫn dắt HS rút ra những nhận xét, những kết luận cấp thiết từ những sự kiện đã quan sát được hoặc những tài liệu đã học được, được sử dụng lúc phân phối kiến thức mới. Vẻ ngoài này có tính năng khơi gợi tính hăng hái của HS rất mạnh, nhưng mà cũng yêu cầu GV phải khôn khéo, tránh đi đường vòng, lan man, xa vấn đề.
  • Hỏi – đáp củng cố: Được sử dụng sau lúc giảng kiến thức mới, giúp HS củng cố được những kiến thức căn bản nhất và hệ thống hoá chúng: mở mang và đào sâu những kiến thức đã thu gom được, giải quyết tính thiếu chuẩn xác của việc nắm kiến thức.
  • Hỏi – đáp tổng kết: được sử dụng lúc cần dẫn dắt HS nói chung hoá, hệ thống hoá những kiến thức đã học sau 1 vấn đề, 1 phần, 1 chương hay 1 môn học nhất mực. Phương pháp này giúp HS tăng trưởng năng lực nói chung hoá, hệ thống hoá, tránh nắm bắt những đơn vị kiến thức rời rạc – tạo điều kiện cho các em phát huy tính mềm mỏng của tư duy.
  • Hỏi – đáp rà soát: được sử dụng trước, trong và sau giờ giảng hoặc sau 1 vài bài học giúp GV rà soát kiến thức HS 1 cách nhanh gọn kịp thời để có thể bổ sung củng cố nhân thức ngay nếu cấp thiết. Nó cũng giúp HS tự rà soát kiến thức của mình.

Như vậy là tuỳ vào mục tiêu và nội dung bài học, GV có thể sử dụng 1 trong 4 hoặc cả 4 dạng cách thức vấn đáp nêu trên. Thí dụ: lúc dạy bài mới GV dùng dạng vấn đáp gợi mở, sau lúc đã phân phối kiến thức mới dùng vấn đáp củng cố để bảo đảm HS nắm chắc và đầy đủ kiến thức. Cuối giờ dùng vấn đáp rà soát để có thông tin kịp thời từ phía HS. Thông qua loại câu hỏi vấn đáp, GV có điều kiện xúc tiếp trực tiếp với người học, nhờ ấy có thể bình chọn được thái độ của người học.

Câu 11: Thực tế dạy học thầy, cô đã sử dụng cách thức bình chọn giấy má học tập cho học trò như thế nào?

Bình chọn quá các loại giấy má học tập của học trò:

  • Giấy tờ tân tiến: Bao gồm những bài tập, các thành phầm HS tiến hành trong giai đoạn học và phê duyệt ấy, người dạy, HS bình chọn giai đoạn tân tiến nhưng HS đã đạt được. Để trình bày sự tân tiến, HS cần có những minh chứng như: 1 số phần trong các bài tập, thành phầm hoạt động nhóm, thành phầm hoạt động tư nhân, nhận xét hoặc ghi nhận của thành viên khác trong nhóm.
  • Giấy tờ giai đoạn: Là giấy má tự theo dõi giai đoạn học tập của HS, học đánh dấu những gì mình đã học được hoặc chưa học được về tri thức, kỹ năng, thái độ của các môn học và xác định cách điều chỉnh như điều chỉnh cách học, cần đầu cơ thêm thời kì, cần sự phân phối của giảng sư hay các bạn trong nhóm…
  • Giấy tờ tiêu chí: HS tự xây dựng tiêu chí học tập cho mình trên cơ sở tự bình chọn năng lực bản thân. Khác với giấy má tân tiến, giấy má tiêu chí được tiến hành bằng việc nhìn nhận, phân tách, đối chiếu nhiều môn với nhau. Từ ấy, HS tự bình chọn về bản lĩnh học tập của mình khái quát, tốt hơn hay kém đi, môn học nào còn giảm thiểu…, sau ấy, xây dựng kế hoạch hướng đến việc tăng lên năng lực học tập của mình.
  • Giấy tờ thành quả: HS tự bình chọn về các thành quả học tập nổi bật của mình trong giai đoạn học. Thông qua các thành quả học tập, họ tự khám phá những bản lĩnh, tiềm năng của bản thân, như năng khiếu về Ngôn ngữ, Toán học, Vật lí, Âm nhạc… Không chỉ giúp HS tự tin về bản thân, giấy má thành quả giúp họ tự định hướng và xác định biện pháp tăng trưởng, khai thác tiềm năng của bản thân chỉ mất khoảng tiếp theo.

Câu 12: Theo thầy/cô sử dụng cách thức bình chọn thành phầm có thể bình chọn được năng lực chung và nhân phẩm của học trò ko?

Thành phầm là các bài làm hoàn chỉnh, được HS trình bày qua việc xây dựng, thông minh, trình bày ở việc xong xuôi được công tác 1 cách có hiệu quả. Thành phầm yêu cầu HS phải sử dụng liên kết nhiều nguồn thông tin, các kỹ năng có tính phức tạp hơn, và mất nhiều thời kì hơn. Thành phầm này có thể yêu cầu sự hiệp tác giữa các HS và nhóm HS, phê duyệt ấy nhưng GV có thể bình chọn được năng lực áp dụng tri thức vào thực tế của HS.

Như vậy, dựa vào thành phầm, thầy cô giáo có thể bình chọn được năng lực khắc phục vấn đề, năng lực giao tiếp và hiệp tác cùng nhân phẩm bổn phận, cần mẫn của HS.

Câu 13: Về tiêu chí bình chọn; căn cứ bình chọn; khuôn khổ bình chọn; nhân vật bình chọn theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì không giống nhau?

Chương trình giáo dục rộng rãi 2018 có những điểm mới sau:

Tiêu chí bình chọn kết quả giáo dục là phân phối thông tin chuẩn xác, kịp thời, có trị giá về chừng độ phục vụ đề xuất cần đạt của chương trình và sự tân tiến của HS để chỉ dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và tăng trưởng chương trình, đảm bảo sự tân tiến của từng HS và tăng lên chất lượng giáo dục.

Căn cứ bình chọn là các đề xuất cần đạt về nhân phẩm và năng lực được qui định trong chương trình toàn cục và các chương trình môn học, hoạt động giáo dục.

Phạm vi bình chọn bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục buộc phải, môn học và chuyên đề học tập chọn lọc và môn học tự chọn.

Nhân vật bình chọn là thành phầm và giai đoạn học tập, đoàn luyện của HS.

Câu 14: Hãy tóm tắt lại “Định hướng bình chọn kết quả giáo dục trong dạy học môn Khoa học thiên nhiên theo Chương trình GDPT 2018” theo cách hiểu của thầy, cô?

  • Bình chọn chừng độ đạt được đề xuất cần đạt và cách thức dạy học.
  • Cung cấp thông tin phản hồi đầy đủ, chuẩn xác kịp thời về kết quả học tập có trị giá cho HS tự điều chỉnh giai đoạn học; cho GV điều chỉnh hoạt động dạy học; cho cán bộ quản lí nhà trường để có biện pháp cải thiện chất lượng giáo dục; cho gia đình để giám sát, hỗ trợ HS.
  • Tự bình chọn và bình chọn bình đẳng của HS được để ý và xem ấy là giải pháp tăng trưởng các năng lực như tự học và tự chủ; tăng trưởng các nhân phẩm như chăm học, bổn phận,….
  • Liên kết rà soát, bình chọn giai đoạn với bình chọn tổng kết; bình chọn định tính với bình chọn định lượng, trong ấy bình chọn định lượng phải dựa trên bình chọn định tính được phản hồi kịp thời, chuẩn xác.
  • Kiểm tra, bình chọn được phối hợp nhiều bề ngoài không giống nhau đảm bảo bình chọn toàn diện nội dung, năng lực chung, năng lực đặc biệt, nhân phẩm.
  • Bình chọn đề xuất tích hợp nội dung, KN để khắc phục vấn đề nhận thức và thực tế. Đây là phương thức hiệu quả đặc thù cho bình chọn NL HS.

Câu 15: Theo thầy/cô với mỗi chủ đề/bài học có cần phải xác định được cả 3 thành phần năng lực Khoa học thiên nhiên hay ko? Vì sao?

Theo tôi, cần phải xác định được cả 3 thành phần năng lực LS-ĐL với mỗi chủ đề/bài học. 3 năng lực ấy hợp phần lại năng lực LS-ĐL, và 3 năng lực ấy trình bày thành 3 chừng độ không giống nhau của môn năng lực LS-ĐL. Vì thế, chủ đề/bài học trong LS-ĐL phải xác định được cả 3 thành phần năng lực.

Câu 16: Thầy/cô hãy san sớt kinh nghiệm của mình về việc xây dựng đề rà soát?

Đề rà soát là 1 trong những dụng cụ được dùng khá bình thường để bình chọn kết quả học tập của học trò. Để biên soạn đề rà soát cần tiến hành theo thứ tự 6 bước sau:

Bước 1. Xác định mục tiêu của đề rà soát

Đề rà soát là 1 dụng cụ dùng để bình chọn kết quả học tập của học trò sau lúc học xong 1 chủ đề, 1 chương, 1 học kì, 1 lớp hay 1 cấp học nên người biên soạn đề rà soát cần căn cứ vào mục tiêu đề xuất chi tiết của việc rà soát, căn cứ chuẩn tri thức kỹ năng của chương trình và thực tiễn học tập của học trò để xây dựng mục tiêu của đề rà soát cho thích hợp.

Bước 2. Xác định bề ngoài đề rà soát

1) Đề rà soát tự luận;

2) Đề rà soát trắc nghiệm khách quan;

3) Đề rà soát liên kết cả 2 bề ngoài trên: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan.

Mỗi bề ngoài đều có ưu thế và giảm thiểu riêng nên cần liên kết 1 cách cân đối các bề ngoài sao cho thích hợp với nội dung rà soát và đặc thù môn học để tăng lên hiệu quả, tạo điều kiện để bình chọn kết quả học tập của học trò chuẩn xác hơn.

Nếu đề rà soát liên kết 2 bề ngoài thì nên có nhiều bạn dạng đề không giống nhau hoặc cho học trò làm bài rà soát phần trắc nghiệm khách quan độc lập với việc làm bài rà soát phần tự luận: làm phần trắc nghiệm khách quan trước, thu bài rồi mới cho học trò làm phần tự luận.

Bước 3. Thiết lập ma trận đề rà soát (bảng miêu tả mục tiêu của đề rà soát)

Các bước tiến hành ma trận đề rà soát

B1. Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương…) cần rà soát;

B2. Viết các chuẩn cần bình chọn đối với mỗi cấp độ tư duy;

B3. Quyết định hỗ trợ tỷ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương…);

B4. Quyết định tổng số điểm của bài rà soát;

B5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương…) tương ứng với tỷ lệ %;

B6. Tính tỷ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;

B7. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;

B8. Tính tỷ lệ % tổng số điểm hỗ trợ cho mỗi cột;

B9. Bình chọn lại ma trận và biên tập nếu thấy cấp thiết.

– Khi viết các chuẩn cần bình chọn đối với mỗi cấp độ tư duy:

  • Chuẩn được chọn để bình chọn là chuẩn có vai trò quan trọng trong chương trình môn học. Ấy là chuẩn có thời lượng quy định trong hỗ trợ chương trình nhiều và làm cơ sở để hiểu được các chuẩn khác.
  • Mỗi 1 chủ đề (nội dung, chương…) nên có những chuẩn đại diện được chọn để bình chọn.
  • Số lượng chuẩn cần bình chọn ở mỗi chủ đề (nội dung, chương…) tương ứng với thời lượng quy định trong hỗ trợ chương trình dành cho chủ đề (nội dung, chương…) ấy. Nên để số lượng các chuẩn kỹ năng và chuẩn yêu cầu chừng độ tư duy cao (áp dụng) nhiều hơn.

– Quyết định tỷ lệ % tổng điểm hỗ trợ cho mỗi chủ đề (nội dung, chương…):

Căn cứ vào mục tiêu của đề rà soát, căn cứ vào chừng độ quan trọng của mỗi chủ đề (nội dung, chương…) trong chương trình và thời lượng quy định trong hỗ trợ chương trình để hỗ trợ tỷ lệ % tổng điểm cho từng chủ đề.

– Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng

Căn cứ vào mục tiêu của đề rà soát để hỗ trợ tỷ lệ % số điểm cho mỗi chuẩn cần bình chọn, ở mỗi chủ đề, theo hàng. Giữa 3 cấp độ: nhận diện, thông hiểu, áp dụng theo quy trình nên theo tỷ lệ thích hợp với chủ đề, nội dung và trình độ, năng lực của học trò.

  • Căn cứ vào số điểm đã xác định ở B5 để quyết định số điểm và câu hỏi tương ứng, trong ấy mỗi câu hỏi dạng TNKQ phải có số điểm bằng nhau.
  • Nếu đề rà soát liên kết cả 2 bề ngoài trắc nghiệm khách quan và tự luận thì cần xác định tỷ lệ % tổng số điểm của mỗi 1 bề ngoài sao cho phù hợp.

Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận

Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần bảo đảm nguyên lý: loại câu hỏi, số câu hỏi và nội dung câu hỏi do ma trận đề quy định, mỗi câu hỏi TNKQ chỉ rà soát 1 chuẩn hoặc 1 vấn đề, định nghĩa.

Để các câu hỏi biên soạn đạt chất lượng tốt, cần biên soạn câu hỏi thoả nguyện các đề xuất sau: (ở đây thể hiện 2 loại câu hỏi thường dùng nhiều trong các đề rà soát)

Bước 5. Xây dựng chỉ dẫn chấm (đáp án) và thang điểm

Việc xây dựng chỉ dẫn chấm (đáp án) và thang điểm đối với bài rà soát cần bảo đảm các đề xuất:

Nội dung: khoa học và chuẩn xác. Cách thể hiện: chi tiết, cụ thể nhưng mà ngắn gọn và dễ hiểu, thích hợp với ma trận đề rà soát.

Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề rà soát

Sau lúc biên soạn xong đề rà soát cần phê duyệt lại việc biên soạn đề rà soát, gồm các bước sau:

1) Đối chiếu từng câu hỏi với chỉ dẫn chấm và thang điểm, phát hiện những sơ sót hoặc thiếu chuẩn xác của đề và đáp án. Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cấp thiết để bảo đảm tính khoa học và chuẩn xác.

2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, phê duyệt câu hỏi có thích hợp với chuẩn cần bình chọn ko? Có thích hợp với cấp độ nhận thức cần bình chọn ko? Số điểm có phù hợp ko? Thời gian dự định có thích hợp ko? (thầy cô giáo tự làm bài rà soát, thời kì làm bài của thầy cô giáo bằng khoảng 70% thời kì dự định cho học trò làm bài là thích hợp).

3) Thử đề rà soát để tiếp diễn điều chỉnh đề cho thích hợp với tiêu chí, chuẩn chương trình và nhân vật học trò (nếu có điều kiện, hiện tại đã có 1 số ứng dụng phân phối cho việc này, thầy cô giáo có thể tham khảo).

4) Hoàn thiện đề, chỉ dẫn chấm và thang điểm.

Câu 17. Thầy, cô hiểu như thế nào về câu hỏi “tổng hợp” và câu hỏi “bình chọn”?

* Câu hỏi “TỔNG HỢP”:

– Tiêu chí: Câu hỏi “tổng hợp” nhằm rà soát bản lĩnh của HS có thể đưa ra dự báo, cách khắc phục vấn đề, các câu giải đáp hoặc đề nghị có tính thông minh.

– Công dụng đối với HS: Kích thích sự thông minh của HS, hướng các em tìm ra yếu tố mới…

– Bí quyết sử dụng:

  • GV cần tạo ra những cảnh huống phức tạp, những câu hỏi có vấn đề, khiến HS phải phán đoán, có thể tự do đưa ra những lời giải mang tính thông minh riêng của mình.
  • Câu hỏi tổng hợp yêu cầu phải có nhiều thời kì sẵn sàng.

* Câu hỏi “ĐÁNH GIÁ”

– Tiêu chí: Câu hỏi “bình chọn” nhằm rà soát bản lĩnh đóng góp quan điểm, sự suy đoán của HS trong việc đánh giá, bình chọn các ý nghĩ, sự kiện, hiện tượng,… dựa trên các mục tiêu đã đưa ra.

– Công dụng đối với HS: Thúc đẩy sự tìm tòi kiến thức, sự xác định trị giá của HS.

– Bí quyết sử dụng: GV có thể tham khảo 1 số gợi ý sau để xây dựng các câu hỏi bình chọn: Hiệu quả áp dụng dạy học hăng hái như thế nào? Triển khai dạy học hăng hái ấy có thành công ko trong thực tế dạy học? Theo em trong số các giả thuyết nêu ra, giả thuyết nào là có lí nhất và vì sao?

  • Theo mức nói chung của các vấn đề có: Câu hỏi nói chung; câu hỏi theo chủ đề bài học; câu hỏi theo nội dung bài học.
  • Theo chừng độ tham dự của hoạt động nhận thức của HS có: Câu hỏi tái tạo và câu hỏi thông minh.

Câu 18. Thầy, cô hãy đặt 3 câu hỏi cho tiêu chí khai thác tri thức trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí?

VD Câu 1. Đông Nam Á chịu tác động cốt yếu của gió mùa, hình thành 2 mùa kha khá rõ rệt, ấy là:

A. Mùa khô và mùa mưa

B. Mù khô và mùa khô hanh.

C. Mùa đông và mùa xuân

D. Mùa thu và mùa hạ.

VD Câu 2. Bảng hỏi ngắn: Em hãy quy trình các bộ luật dưới đây theo trình tự thời kì?

A. Bộ Luật Gia Long

B. Bộ luật Hình thư

C. Bộ luật Quốc triều hình luật

D. Bộ luật Hồng Đức

VD Câu 3. Chứng cớ khoa học nào chứng tỏ Đông Nam A là nơi có con người hiện ra từ sớm?

Câu 19. Thầy, cô hãy đặt 2 câu hỏi nhằm hấp dẫn sự để ý của HS vào bài học?

Câu 1. Khi Người tinh quái hiện ra thì cùng lúc hiện ra những màu da nào là cốt yếu?

Câu 2. Giáo viên cho học trò xem đoạn phim Mĩ thả bom nguyên tử xuống Nhật bản (6 hoặc 9/8/1945). Sau ấy thầy cô giáo đặt câu hỏi. Qua đoạn phim em có nghĩ suy gì?

Câu 20: Thầy, cô hãy thể hiện hiểu biết của mình về việc xây dựng bài tập cảnh huống?

Cách xây dựng bài tập cảnh huống:

Bài tập cảnh huống ko có sẵn nhưng GV cần xây dựng (cảnh huống giả thiết) hoặc chọn lọc trong thực tế (cảnh huống thực). Cả 2 trường hợp này, GV phải tuân thủ 1 số đề xuất sau:

  • Cần liên hệ với kinh nghiệm hiện nay cũng như cuộc sống, nghề nghiệp trong mai sau của HS
  • Có thể diễn giải theo cách nhìn của HS và để mở nhiều hướng khắc phục
  • Chứa đựng tranh chấp và vấn đề có thể liên can tới nhiều bình diện
  • Cần vừa sức và có thể khắc phục trong những điều kiện chi tiết
  • Cần có thể có nhiều cách khắc phục không giống nhau
  • Có tính giáo dục, có tính nói chung hóa, có tính thời sự
  • Cần có những cốt truyện, bao hàm các trích dẫn.

Câu 21: Hãy thể hiện mục tiêu sử dụng thành phầm học tập trong rà soát bình chọn?

Mục tiêu sử dụng: Sử dụng các thành phầm học tập để giúp GV bình chọn sự tân tiến của HS, bình chọn năng lực áp dụng, năng lực hành động thực tế, kích thích động cơ, hứng thú học tập cho HS, phát huy tính tích tự lực, tinh thần bổn phận, thông minh, tăng trưởng năng lực khắc phục vấn đề phức hợp, tăng trưởng năng lực hiệp tác làm việc, đoàn luyện tính dai sức, nhẫn nại, tăng trưởng năng lực bình chọn cho HS

Câu 22: Hãy thể hiện cách sử dụng thành phầm học tập trong rà soát bình chọn?

Cách sử dụng các thành phầm học tập để bình chọn sau lúc HS hoàn thành 1 giai đoạn tiến hành các hoạt động học tập ở trên lớp, trong phòng thí nghiệm hay trong thực tế. GV sử dụng thành phầm học tập để bình chọn sự tân tiến của HS và bản lĩnh áp dụng tri thức, kỹ năng, thái độ vào trong các hoạt động thực hành, thực tế.

Để việc bình chọn thành phầm được hợp nhất về mục tiêu và các chừng độ bình chọn, GV có thể thiết kế thang đo. Thang đo thành phầm là 1 loạt mẫu thành phầm có chừng độ chất lượng từ thấp tới cao. Khi bình chọn, GV so sánh thành phầm của HS với những thành phầm mẫu chỉ chừng độ trên thang đo để tính điểm.

GV có thể thiết kế Rubric định lượng và Rubric định tính để bình chọn thành phầm học tập của HS.

Câu 23: Thầy cô hãy cho biết ý kiến của mình về mục tiêu sử dụng giấy má học tập?

Giấy tờ học tập có thể được sử dụng với nhiều mục tiêu không giống nhau, nhưng mà 2 mục tiêu chính của giấy má học tập là:

  • Trưng bày/giới thiệu thành quả của HS: Với mục tiêu này, giấy má học tập chứa đựng các bài làm, thành phầm tốt nhất, mang tính tiêu biểu của HS trong giai đoạn học tập môn học. Nó được chuyên dụng cho việc khen ngợi, biểu dương thành quả nhưng HS đạt được. Nó cũng có thể dùng trong bình chọn tổng kết hoặc trưng bày, giới thiệu cho người khác xem.
  • Chứng minh sự tân tiến của HS về 1 chủ đề/lĩnh vực nào ấy theo thời kì. Loại giấy má học tập này tích lũy các mẫu bài làm liên tiếp của HS trong 1 quá trình học tập nhất mực để chẩn đoán gian khổ trong học tập, chỉ dẫn cách học tập mới, qua ấy cải thiện việc học tập của các em. Ấy là những bài làm, thành phầm cho phép GV, bản thân HS và các lực lượng khác có liên can trông thấy sự tân tiến và sự cải thiện việc học tập theo thời kì ở HS.

Câu 24. Theo thầy, cô giấy má học tập nên điều hành thế nào?

Giấy tờ phải được phân loại và bố trí khoa học:

  • Xếp loại theo thuộc tính của thành phầm theo các dạng trình bày không giống nhau: các bài làm, bài viết, biên chép được xếp riêng, các băng đĩa ghi hình, thu thanh được xếp riêng rẽ.
  • Xếp theo thời kì: các thành phầm trên lại được bố trí theo trình tự thời kì để dễ ợt theo dõi sự tân tiến của HS theo từng thời gian. Khi chọn lọc thành phầm đưa vào giấy má cần có miêu tả sơ lược về ngày làm bài, ngày nộp bài và ngày bình chọn. Đặc trưng nếu là giấy má nhằm bình chọn sự tân tiến của HS nhưng ko ghi tháng ngày cho các thành phầm thì rất khó để tiến hành bình chọn. Tốt nhất nên có mục lục ở đầu mỗi giấy má để dễ theo dõi.
  • Giấy tờ học tập yêu cầu ko gian. Chúng phải được lưu trữ an toàn nhưng mà phải dễ lấy ra để sử dụng. Việc rà soát, quản lí, duy trì và bình chọn giấy má học tập của HS là tốn thời kì nhưng mà rất quan trọng đối với bề ngoài bình chọn này.

Câu 25: Thầy, cô hãy thể hiện hiểu biết của mình về bảng kiểm?

* Khái niệm: Bảng kiểm là 1 danh sách đánh dấu các mục tiêu (về các hành vi, các đặc điểm… mong chờ) có được bộc lộ hoặc được tiến hành hay ko.

Bảng kiểm thường chỉ rõ sự hiện ra hay ko hiện ra (có mặt hay ko có mặt, được tiến hành hay ko được tiến hành) các hành vi, các đặc điểm mong chờ nào ấy nhưng mà nó có giảm thiểu là ko tạo điều kiện cho người bình chọn biết được chừng độ hiện ra khác của các mục tiêu ấy.

* Về phân loại: gồm có 2 loại:

  • Bảng kiểm bình chọn kĩ năng hành vi
  • Bảng kiểm bình chọn thành phầm

* Mục tiêu: GV có thể sử dụng bảng kiểm nhằm:

  • Bình chọn sự tân tiến của HS: Họ có thể chỉ ra cho HS biết những mục tiêu nào HS đã trình bày tốt, những mục tiêu nào chưa được tiến hành và cần được cải thiện.
  • GV còn có thể tổng hợp các mục tiêu trong bảng kiểm và lượng hóa chúng thành điểm số theo cách tính % để xác định chừng độ HS đạt được.

* Thời điểm sử dụng:

  • Bảng kiểm được sử dụng trong giai đoạn GV quan sát các thao tác thực hiện 1 hoạt động chi tiết của HS trong giai đoạn họ tiến hành những nhiệm vụ chi tiết như: làm việc nhóm, thuyết trình, nhập vai, thực hành…
  • Bảng kiểm còn dùng trong bình chọn thành phầm do HS làm ra theo đề xuất, nhiệm vụ của GV.
  • Bảng kiểm cũng được dùng để bình chọn các thái độ, hành vi về 1 nhân phẩm nào ấy.

* Thiết kế bảng kiểm: Các câu hỏi cần giải đáp:

1. Chuẩn đầu ra của hoạt động cần bình chọn là gì?

2. Liệu HS đã biết được chuẩn đầu ra của hoạt động bình chọn chưa?

3. HS cần làm gì để đạt được chuẩn đầu ra cần bình chọn?

Như vậy việc thiết kế bảng kiểm phê duyệt 3 bước như sau:

  • Bước 1: Phân tích đề xuất cần đạt của bài học/chủ đề và xác định các tri thức, kĩ năng HS cần đạt.
  • Bước 2: Phân chia giai đoạn tiến hành nhiệm vụ hoặc những thành phầm của HS thành những nhân tố cấu thành và xác định những hành vi đặc điểm mong chờ căn cứ vào đề xuất cần đạt ở trên.
  • Bước 3: Trình bày các hành vi, đặc điểm mong chờ ấy theo 1 trình tự đã theo dõi và rà soát.

Câu 26: Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác?

Có thể sử dụng bảng kiểm để bình chọn các hành vi hoặc các thành phầm nhưng HS tiến hành như: các thao tác thực hiện thí nghiệm lúc khám phá tri thức, thực hành, áp dụng; kỹ năng tự học lúc tiến hành đề xuất sẵn sàng nội dung bài học, tìm tòi mở mang; kỹ năng giao tiếp và hiệp tác lúc tổ chức cho HS làm việc nhóm; các thành phầm học tập như lập các lược đồ bảng biểu để hệ thống hóa hay so sánh, các bài trình chiếu, bài thuyết trình, nhập vai, bài luận, các mẫu hình, vật thể,…

Câu 27: Thầy, cô hãy thể hiện hiểu biết của mình về thang bình chọn?

* Khái niệm: Thang bình chọn là dụng cụ đo lường chừng độ nhưng HS đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi về góc cạnh/lĩnh vực chi tiết nào ấy.

* Phân loại: Có 3 bề ngoài bộc lộ căn bản của thang bình chọn là thang dạng số, thang dạng đồ thị và thang dạng miêu tả.

* Mục tiêu sử dụng: Thang bình chọn dùng để bình chọn thành phầm, giai đoạn hoạt động hay 1 nhân phẩm nào ấy ở HS. Với 1 thang bình chọn được thiết kế sẵn, người bình chọn so sánh hoạt động, thành phầm hoặc bộc lộ về nhân phẩm của HS với những chừng độ trên thang đo để xác định xem HS đạt được ở chừng độ nào.

* Thời điểm sử dụng: Thang bình chọn được sử dụng trong nhiều thời khắc không giống nhau của giai đoạn dạy học và giáo dục. Chúng được sử dụng nhiều nhất trong giai đoạn GV quan sát các hoạt động học tập, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao của HS, trong giai đoạn quan sát các thành phầm của HS hay dùng lúc bình chọn các bộc lộ về nhân phẩm nhất mực ở HS.

* Bí quyết thiết kế thang bình chọn bao gồm những bước sau:

  • Xác định mục tiêu (đặc điểm, hành vi…) quan trọng cần bình chọn trong những hoạt động, thành phầm hoặc nhân phẩm chi tiết.
  • Chọn lọc bề ngoài trình bày của thang bình chọn dưới dạng số, dạng đồ thị hay dạng miêu tả.
  • Với mỗi mục tiêu, xác định số lượng chừng độ đo cho thích hợp (có thể từ 3 tới 5 chừng độ). Xem xét là ko nên quá nhiều chừng độ, vì người bình chọn sẽ khó phân biệt rành mạch các chừng độ với nhau.
  • Gicửa ải thích chừng độ hoặc miêu tả các chừng độ của thang bình chọn 1 cách rõ ràng, sao cho các chừng độ ấy có thể quan sát được.

Câu 28: Theo thầy, cô thang bình chọn nên chia 3 thang điểm hay 5 thang điểm tương ứng? Tại sao?

Bình chọn nên chia 5 Thang điểm tương ứng hơn 3 thang điểm, vì thang bình chọn nên chia 5 thang điểm tương ứng. Việc bình chọn được thuận tiện hơn. đưa ra cho người bình chọn 2 chọn lọc cho mỗi mục tiêu nào ấy thì thang bình chọn lại đưa ra nhiều chọn lọc với chừng độ rõ ràng hơn.

Câu 29: Thầy/cô cho quan điểm về việc sử dụng rubric cho học trò bình chọn bình đẳng về mặt định tính được hiệu quả?

Đối với bình chọn định tính: GV dựa vào sự mô tả các chừng độ trong bản rubric để chỉ ra cho HS thấy lúc đối chiếu thành phầm, giai đoạn tiến hành của HS với từng mục tiêu thì những mục tiêu nào họ làm tốt và làm tốt tới chừng độ nào (mức 4 hay 5), những mục tiêu nào chưa tốt và chừng độ ra sao (mức 1, 2 hay 3). Từ ấy, GV dành thời kì thảo luận với HS hoặc nhóm HS 1 cách tỉ mỉ về thành phầm hay giai đoạn tiến hành nhiệm vụ của họ để chỉ cho họ thấy những điểm được và chưa được. Trên cơ sở HS đã trông thấy rõ những nhược điểm của bản thân hoặc của nhóm mình, GV đề xuất HS đề nghị cách tu sửa nhược điểm để cải thiện thành phầm/giai đoạn cho tốt hơn. Với cách này, GV ko chỉ sử dụng rubric để bình chọn HS nhưng còn chỉ dẫn HS tự bình chọn và bình chọn bình đẳng. Qua ấy, HS sẽ nhận rõ được những gì mình đã làm tốt, những gì còn yếu kém, tự vạch ra hướng giải quyết những sơ sót đã mắc phải, nhờ ấy nhưng sẽ càng ngày càng tân tiến. Tuy việc thảo luận giữa GV và HS cần rất nhiều thời kì của lớp nhưng mà chúng đích thực nhập vai trò quyết định làm tăng hiệu quả học tập và đẩy mạnh bản lĩnh tự bình chọn của HS.

(Hoặc dạng câu: Thầy/cô cho quan điểm về việc sử dụng rubric cho học trò bình chọn bình đẳng về mặt định lượng được hiệu quả?

Đối với bình chọn định lượng: Để lượng hóa điểm số của các mục tiêu trong bản rubric thành 1 điểm số chi tiết, GV cần tính tổng điểm các chừng độ đạt được của từng mục tiêu sau ấy chia cho điểm số chờ đợi để qui ra điểm % rồi đưa về hệ điểm 10. Tùy thuộc vào việc rubric được xây dựng có bao lăm chừng độ (3, 4, hay 5 chừng độ) nhưng việc tính điểm cho từng mục tiêu có thể không giống nhau.

Thí dụ: GV sử dụng bản rubric có 5 mục tiêu để bình chọn 1 bài báo cáo của HS và mỗi mục tiêu ấy được chia làm 4 mức thì mỗi mức ứng với 1 mức điểm từ 1 tới 4, trong ấy mức 1 ứng với điểm 1 và mức 4 ứng với điểm 4. Giả sử các mục tiêu có trị giá y sì. Như vậy, tổng điểm cao nhất (điểm chờ đợi) về bài báo cáo của HS là 5 x 4 = 20. Khi chấm bài cho HS A, tổng tất cả các mục tiêu của HS ấy được 16, thì HS A sẽ có điểm số là: 16 : 20 x 100 = 80 (nghĩa là 8 điểm))

Câu 30: Để bình chọn 1 rubric tốt thầy, cô sẽ bình chọn theo những mục tiêu nào?

Việc sử dụng rubric để bình chọn và phản hồi kết quả thường được tiến hành sau lúc HS tiến hành xong các bài tập/nhiệm vụ được giao. Hệ thống các bài tập này rất nhiều chủng loại, phong phú: chúng có thể là các bài tập/nhiệm vụ có giới hạn yêu cầu áp dụng kiến thức, kỹ năng trong 1 khuôn khổ hẹp và cần ít thời kì để tiến hành. Hoặc chúng cũng có thể là các bài tập/nhiệm vụ mở mang có cấu trúc phức tạp yêu cầu phải áp dụng nhiều kiến thức, kỹ năng không giống nhau và mất nhiều thời kì để xong xuôi như: dự án học tập, đề tài nghiên cứu khoa học, nhiệm vụ làm thí nghiệm..

Câu 31: Vấn đề nào thầy, cô cho là gian khổ nhất lúc xây dựng rubric bình chọn?

Cần đưa ra các mục tiêu sẽ được sử dụng để bình chọn cho HS ngay lúc giao bài tập/nhiệm vụ cho họ để họ tưởng tượng rõ công tác cần phải làm, những gì được mong đợi ở họ và làm như thế nào để khắc phục nhiệm vụ.

GV cần tập cho HS cùng tham dự xây dựng mục tiêu bình chọn các bài tập/nhiệm vụ để họ tập làm quen và biết cách sử dụng các mục tiêu trong bình chọn.

Căn cứ vào các nhân tố cấu thành rubric, việc xây dựng rubric gồm: xây dựng mục tiêu bình chọn và xây dựng các chừng độ đạt được của các mục tiêu ấy.

Câu 32: Với đặc biệt môn học, giáo dục Lịch sử và Địa lí hữu dụng thế giúp HS tăng trưởng các nhân phẩm nào?

Trong chương trình toàn cục đã xác định các nhân phẩm cốt yếu là: yêu nước, bác ái, cần mẫn, thật thà, bổn phận.

Môn Lịch sử và Địa lí với đặc điểm môn học và vị thế trong chương trình, hoàn toàn có thể đóng góp vào việc tạo nên và tăng trưởng các nhân phẩm cốt yếu này, đặc thù là các nhân phẩm: Yêu nước, bác ái, bổn phận.

Câu 33: Năng lực khắc phục vấn đề và thông minh được tạo nên và tăng trưởng cho học trò qua dạy học môn Lịch sử và Địa lí như thế nào?

Năng lực khắc phục vấn đề và thông minh là 1 năng lực chung nhưng môn Lịch sử và Địa lí có bản lĩnh đóng góp rất quan trọng. Ấy là vì trong giai đoạn học tập, HS luôn ở địa điểm của sự thử thách giữa cái đã biết và cái chưa biết, giữa lí thuyết và thực tế, những vấn đề của môi trường thiên nhiên và môi trường xã hội cũng như trong quan hệ giữa xã hội và môi trường ở các quy mô không giống nhau, từ thế giới tới địa phương.

Như vậy, cần bình chọn năng lực khắc phục vấn đề và thông minh phê duyệt việc áp dụng các tri thức và kỹ năng đã học vào việc tạo nên, tăng trưởng các tri thức và kỹ năng mới, trong việc áp dụng để lí giải những vấn đề nhưng HS gặp phải trong thực tế. GV cần phải kiến thiết nên những cảnh huống để HS có thể biểu thị và đoàn luyện năng lực khắc phục vấn đề và thông minh. GV cũng phải dẫn dắt, gỡ rối cho HS lúc các em gặp phải 1 nút thắt nào ấy khó khắc phục khi mà khắc phục vấn đề. GV cần đích thực là người chắp cánh cho năng lực khắc phục vấn đề và thông minh của HS. 1 điều GV cần xem xét là phải bình chọn năng lực này thích hợp với thế hệ và trình độ HS, biết tìm ra các điểm sáng dạ, vượt bậc của HS và biết cách khen ngợi, khích lệ HS lúc đạt được 1 thành công nào ấy.

Những mục tiêu để bình chọn năng lực khắc phục vấn đề và thông minh có nhiều, thí dụ:

  • Tâm thế, khao khát muốn đem tri thức, kỹ năng đã học vào việc khám phá và khắc phục 1 vấn đề của thực tiễn cuộc sống;
  • Khả năng phát xuất hiện các cảnh huống có vấn đề.
  • Biết nêu vấn đề;
  • Biết tích lũy, tổ chức, bổ sung, hệ thống hóa các chứng cứ cho việc lập luận;
  • Biết tăng trưởng logic để từng bước khắc phục vấn đề và thông minh;
  • Đưa ra được 1 kết quả, 1 thành phầm khắc phục vấn đề và thông minh.

Câu 34: Theo thầy, cô nhân phẩm, năng lực được bình chọn phê duyệt đâu?

Muốn bình chọn kết quả sự tạo nên, tăng trưởng 1 nhân phẩm cốt yếu nào ấy, chả hạn nhân phẩm yêu nước, cần thiết 1 giai đoạn bình chọn HS về các bình diện:

  • Bình chọn nhận thức (cần xem xét là bình chọn nhận thức, chứ không hề bình chọn tri thức);
  • Bình chọn xúc cảm;
  • Bình chọn thái độ;
  • Bình chọn hành vi.

Cũng cần xem xét là các nhân phẩm này có liên can tới nhau, có thể phê duyệt 1 cảnh huống chi tiết, giống như chiếc gương phản chiếu, ta trông thấy được nhiều điều không giống nhau về nhân phẩm của HS.

Trong hoạt động giáo dục, để tạo nên, tăng trưởng 1 nhân phẩm nào ấy ở HS, người GV ko nhằm riêng vào 1 HS, nhưng nhằm vào cả số đông HS, và từ ấy tạo ra nhận thức chung, xúc cảm chung, thái độ chung và hành vi chung. Trong giai đoạn tương tác giữa HS với nhau và với GV, 1 người sẽ điều chỉnh nhận thức, xúc cảm, thái độ và hành vi của mình. Đây là điểm dị biệt quan trọng trong bình chọn kết quả tạo nên nhân phẩm so với việc bình chọn tạo nên năng lực.

Việc bình chọn kết quả tạo nên, tăng trưởng nhân phẩm cốt yếu ở HS cốt yếu là phê duyệt quan sát, ở đây có quan sát của GV và quan sát bình đẳng giữa HS với nhau.

Để bình chọn kết quả tạo nên, tăng trưởng năng lực chung, tuy có khác so với bình chọn năng lực đặc biệt, nhưng mà cũng cần tuân thủ thứ tự 3 quá trình, mỗi quá trình lại bao gồm các bước. Có thể tưởng tượng như sau:

Giai đoạn 1: Lập mưu hoạch bình chọn

  • Bước 1: Xác định mục tiêu bình chọn và nhân vật bình chọn
  • Bước 2: Xác định các năng lực cần bình chọn
  • Bước 3: Xây dựng các mục tiêu để bình chọn năng lực kèm theo các minh chứng cho mỗi chừng độ đạt được của từng mục tiêu.
  • Bước 4: Chọn lọc cách thức và thiết kế bộ dụng cụ bình chọn năng lực.

Giai đoạn 2: Tổ chức bình chọn

  • Bước 1: Giao nhiệm vụ cho HS
  • Bước 2: Thu thập thông tin

Giai đoạn 3: Phân tích kết quả bình chọn, ra quyết định

  • Bước 1: Phân tích kết quả bình chọn
  • Bước 2: Báo cáo kết quả, đưa ra quyết định

Điều quan trọng là đối với GV môn học, chúng ta chẳng thể yêu cầu họ làm riêng việc bình chọn năng lực chung. Việc này cần được tích hợp trong giai đoạn tổ chức các hoạt động dạy học, và cùng lúc với việc bình chọn các năng lực đặc biệt. Thành ra, để có thể làm tốt việc bình chọn năng lực chung, ngay từ đầu 5 học, GV đã cần lập mưu hoạch bình chọn, và việc này cần có sự hợp nhất trong tổ chuyên môn, sau ấy được sự chấp nhận hoặc xem xét của chỉ huy nhà trường. Và tương tự, GV sẽ phải tích lũy được thông tin từ HS để có được giấy má đủ độ tin tưởng để phân tách kết quả bình chọn. Kết quả bình chọn sẽ cần được sáng tỏ hóa, được công bố tới tư nhân HS được bình chọn, như bất kỳ kết quả bình chọn nào, để giúp HS nhìn thu được ưu điểm, điểm yếu của mình, có được động lực và đường hướng cố gắng.

Câu 35: Theo thầy/cô, việc xử lý kết quả bình chọn định tính và định lượng là như thế nào?

* Xử lý kết quả bình chọn định tính:

  • Thông tin định tính tích lũy hàng ngày trong giai đoạn dạy học, bao gồm: Các bản miêu tả các sự kiện, các nhận xét thường ngày, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, trình bày các chỉ báo bình chọn của GV, của phụ huynh, của bạn hữu, HS tự bình chọn… được lại.
  • GV lập thành các bảng miêu tả đặc thù hoặc ma trận có sử dụng các mục tiêu đối chiếu với các tiêu chí, tiêu chuẩn để bình chọn, từ ấy đưa ra các quyết định bình chọn như xác nhận HS đạt hay chưa đạt đề xuất của môn học.
  • Để việc xử lí kết quả bình chọn dưới dạng định tính được chuẩn xác và khách quan, GV cần dựa vào tiêu chí, đề xuất cần đạt để đưa ra các mục tiêu bình chọn, mỗi mục tiêu lại gồm có các chỉ báo miêu tả các bộc lộ hành vi đặc thù để có chứng cứ rõ ràng cho việc bình chọn.

* Xử lý kết quả bình chọn định lượng:

  • Các bài rà soát thường xuyên, định kì có tính điểm sẽ được qui đổi theo hệ số, sau ấy tính điểm trung bình cộng để xếp loại HS. Trong thực tiễn, các cơ quan chỉ huy, quản lí giáo dục sẽ có các văn bản chỉ dẫn cụ thể cách tính điểm trung bình, xếp loại kết quả bình chọn, GV cần tuân thủ các qui định này.
  • Các kết quả bình chọn dạng cho điểm trên nhóm mẫu đủ to thường sử dụng các phép toán thống kê miêu tả (tính các thông số định tâm như trị giá trung bình, độ lệch, phương sai, sai số…) và thống kê suy luận (tương quan, hồi qui…). Điểm thô của mỗi tư nhân trên 1 phép đo được qui đổi thành điểm chuẩn dựa trên điểm trung bình và độ lệch để tiện so sánh từng tư nhân giữa các phép đo. ng học bạ điện tử của HS, dễ ợt nắm bắt thông tin về tình hình học tập hàng ngày cũng như các nhận xét, bình chọn của GV về sự tân tiến trong học tập và đoàn luyện của HS.

Câu 36: Thầy/cô hãy san sớt ít ra 1 quan điểm của mình về phản hồi kết quả bình chọn?

* Thông tin bằng văn bản

GV và nhà trường có thể công bố công khai kết quả trên các bảng công bố kết quả về các điểm rà soát. GV có thể gửi đến phụ huynh HS và HS kết quả đạt được về nhân phẩm và năng lực, những công bố này có thể được thực hiện thường xuyên hàng tháng, sau mỗi học kì, lúc hoàn thành 5 học, cùng lúc đưa ra những kiến nghị để gia đình và HS cùng có những phương hướng phối hợp để xúc tiến HS tân tiến.

Khi phản hồi kết quả bình chọn nên mở màn bằng những điều hăng hái nhưng HS đã đạt được và công bố kết quả, cùng lúc đưa ra những đề xuất trong quá trình tiếp theo.

* Thông tin qua dế yêu

GV có thể gọi dế yêu công bố và thảo luận với phụ huynh và HS về sự tân tiến trong học tập và đoàn luyện của HS 1 cách ngắn gọn. Nên gọi điện cho gia đình trong những trường hợp có những tin hăng hái về HS hoặc những đề xuất của nhà trường đối với gia đình, với HS. Không nên thảo luận qua dế yêu những vấn đề phức tạp.

* Thông qua họp phụ huynh HS

Đây là bề ngoài bình thường nhất để thảo luận trực tiếp với phụ huynh HS về kết quả đạt được của HS. Vẻ ngoài công bố kết quả này cần được sẵn sàng tỷ mỉ, bảo đảm đầy đủ các nội dung sẽ công bố, sẵn sàng những câu hỏi đặt ra cho phụ huynh. Sự tâm thành, đon đả và bổn phận và chuẩn bị lắng tai sẽ giúp GV thông suốt hơn về HS, tìm ra giải pháp để phối hợp tốt giữa gia đình và nhà trường, tăng lên chừng độ đạt được về nhân phẩm và năng lực cho HS.

* Thông qua sổ liên lạc điện tử

Sổ liên lạc điện tử là kênh thông tin giữa nhà trường và phụ huynh qua tin nhắn (SMS) và Internet. Mỗi HS có 1 bộ giấy má chứa thông tin về giai đoạn học tập của mình gọi là “Học bạ điện tử”.

Phần mềm sổ liên lạc giúp phụ huynh tra cứu thông tin trong học bạ điện tử của HS, dễ ợt nắm bắt thông tin về tình hình học tập hàng ngày cũng như các nhận xét, bình chọn của GV về sự tân tiến trong học tập và đoàn luyện của HS.

Câu 37. Thầy, cô san sớt hiểu biết của mình về đường tăng trưởng năng lực học trò?

  • Đường tăng trưởng năng lực là sự miêu tả các chừng độ tăng trưởng không giống nhau của mỗi năng lực nhưng HS cần hoặc đã đạt được. Đường tăng trưởng năng lực ko có sẵn, nhưng GV cần phải phác họa lúc tiến hành bình chọn năng lực HS.
  • Đường tăng trưởng năng lực là kết quả tăng trưởng năng lực của mỗi tư nhân HS. Căn cứ vào đường tăng trưởng năng lực (là tham chiếu), GV xác định đường tăng trưởng năng lực cho mỗi tư nhân HS để từ ấy khẳng định địa điểm của HS đang ở đâu trong đường tăng trưởng năng lực ấy.
  • GV sử dụng kết quả bình chọn theo đường tăng trưởng năng lực để ghi nhận sự tân tiến của HS.

Câu 38: Thầy cô hãy san sớt hiểu biết của mình về việc Phân tích, sử dụng kết quả bình chọn theo đường tăng trưởng năng lực để ghi nhận sự tân tiến của học trò?

– Phân tích, sử dụng kết quả bình chọn theo đường tăng trưởng năng lực để ghi nhận sự tân tiến của học trò:

Trong bình chọn tăng trưởng năng lực HS, GV phải ghi nhận sự tân tiến của HS phê duyệt việc tích lũy, miêu tả, phân tách, giảng giải các hành vi đạt được của HS theo các chừng độ từ thấp tới cao và đối chiếu nó với các chừng độ thuộc các thành tố của mỗi năng lực cần đo (đề xuất cần đạt của mỗi năng lực trong Chương trình GDPT 2018).

– Thu thập chứng cứ về sự tân tiến của HS

Có nhiều dạng chứng cứ chứng minh cho sự tăng trưởng năng lực của HS như điểm số bài rà soát, thành quả học tập, thái độ học tập, động lực, thị hiếu, chiến lược học tập, chừng độ tiến hành hành vi…của HS. Tuy nhiên, với 1 số dạng chứng cứ như kết quả rà soát tự luận, giấy má học tập, bàn luận nhóm, quan sát hành vi…, GV phải áp dụng kinh nghiệm chuyên môn để đánh giá kết quả ấy của HS (bình chọn bằng nhận xét). Thành ra, dụng cụ giúp tường minh hóa giai đoạn tích lũy chứng cớ để đẩy mạnh tính khách quan hóa trong bình chọn sự tân tiến của HS là Rubric. Theo ấy, Rubric này sẽ trình bày rõ qui tắc cho điểm hoặc mã hóa chất lượng hành vi có thể quan sát được của HS, nó bao gồm các chỉ số hành vi và các mục tiêu chất lượng về các hành vi ấy .

– Phân tích, giảng giải chứng cứ

Sử dụng chứng cứ tích lũy, có thể thực hiện giảng giải sự tân tiến của HS như sau:

  • Bình chọn tri thức, kỹ năng HS đã có (những gì HS đã biết được, đã làm được) trong thời khắc hiện nay,
  • Suy đoán những tri thức, kỹ năng HS chưa đạt được và cần đạt được (những gì HS có thể học được) nếu được GV phân phối, can thiệp thích hợp với những gì HS đã biết và đã làm được. Ở bước này, GV có thể cho HS làm các bài test thích hợp để xác định những gì HS có thể học được tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực và Rubric tham chiếu;
  • Lập mưu hoạch phân phối, can thiệp.. để giúp HS tiếp diễn học ở giai đoạn học tập kế tiếp trên cơ sở những tri thức, kỹ năng đã có ở giai đoạn học tập ngay trước ấy;
  • Cộng tác với các GV khác để hợp nhất sử dụng các cách thức, dụng cụ tích lũy chứng cứ, tập hợp xác định những tri thức, kỹ năng HS cần thiết ở giai đoạn học tập tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực, san sớt các giải pháp can thiệp, ảnh hưởng và quan sát các tác động của nó.

Đáp án tự luận Mô đun 3 môn Hoạt động trải nghiệm

Câu 1. Trước hết, mời quý thầy cô hãy san sớt phản hồi của mình về câu hỏi về Mô đun 3.0 sau đây:

Mời thầy/cô hãy liệt kê 03 nội dung trong Mô đun 3.0 – Kiểm tra, bình chọn học trò tiểu học theo hướng tăng trưởng nhân phẩm, năng lực nhưng thầy/cô thấy là quan trọng nhất đối với việc rà soát, bình chọn Hoạt động trải nghiệm

Giúp tăng trưởng nhân phẩm và năng lực của học trò

Câu 2. Sau lúc xong xuôi Mô đun 3.0, thầy/cô mong muốn mày mò thêm về vấn đề gì để tăng lên năng lực rà soát, bình chọn học trò tiểu học theo hướng tăng trưởng nhân phẩm, năng lực? Hãy liệt kê ít ra 3 vấn đề thầy/cô muốn mày mò thêm.

Bình chọn như thế nào đẩm bảo hiểu quả nhất.

Bí quyết bình chọn.

Áp dụng như thế nào vào thực tiễn

Câu 3. Thầy/cô hãy chọn lọc 1 năng lực chi tiết đối với Hoạt động trải nghiệm, lập đường tăng trưởng của năng lực đã chọn lọc qua Bảng thành tố, chỉ số hành vi

Hiểu biết bản thân và không gian sống: Nhận ra các nhu cầu thích hợp và không liên quan.

Câu 4. Vận dụng mẫu bảng Rubric – mục tiêu bình chọn năng lực, thầy/cô hãy tự xây dựng 1 Rubric – mục tiêu bình chọn cho 1 năng lực cần đạt trong Hoạt động trải nghiệm (FILE RUBIC)

  • Hiểu biết về bản thân và không gian sống:
  • Nhận biết sự chỉnh sửa của thân thể.
  • Tạo nên 1 số lề thói
  • Nhận ra nhu cầu thích hợp
  • Phát hiện vấn đề và tự tin thảo luận.
  • Nhận diện 1 số nguy khốn
  • Đề nghị những cách khắc phục.
  • Làm chủ xúc cảm

Câu 5. 1 trong các định hướng sử dụng bề ngoài rà soát bình chọn giai đoạn học tập trong Hoạt động trải nghiệm là:

Linh hoạt, liên kết các bề ngoài rà soát, bình chọn không giống nhau để bảo đảm bình chọn kết quả hoạt động của học trò 1 cách toàn diện, công bình, khách quan và chuẩn xác.

Câu 6. Thầy/cô đã từng sử dụng liên kết các bề ngoài rà soát, bình chọn nào trong chương trình Hoạt động trải nghiệm? Hãy san sớt kinh nghiệm của thầy/cô với đồng nghiệp cả nước.

Bình chọn tư nhân học trò

Bình chọn bình đẳng.

Tự bình chọn

Câu 7. Dựa vào hiểu biết của thầy/cô về thứ tự và kĩ thuật viết câu hỏi trắc nghiệm hãy phân tách và bình chọn 2 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây.

1. Biểu hiện nào dưới đây trình bày sự ko gần gũi:

  • Chuẩn bị hỗ trợ bạn
  • Biết san sớt với bạn
  • Hay trêu bạn
  • Luôn vui vẻ

2. Em sẽ nói lời chào gần gũi lúc gặp người nào?

  • Thầy cô
  • Bằng hữu
  • Cha mẹ
  • Bác bảo vệ ở trường

Đáp án tự luận Mô đun 3 môn Thiên nhiên xã hội

Câu 1: Mời thầy/cô hãy liệt kê 03 nội dung trong Mô đun 3.0 – Kiểm tra, bình chọn học trò tiểu học theo hướng tăng trưởng nhân phẩm, năng lực nhưng thầy/cô thấy là quan trọng nhất đối với việc rà soát, bình chọn môn học:

Trả lời:

3 nội dung nhưng tôi cảm thấy quan trọng đối với mình trong mô đun 3.0 là:

  • Phương pháp rà soát bình chọn
  • Phương tiện rà soát bình chọn
  • Kết quả rà soát bình chọn.

Câu 2: Sau lúc xong xuôi Mô đun 3.0, thầy/cô mong muốn mày mò thêm về vấn đề gì để tăng lên năng lực rà soát, bình chọn học trò tiểu học theo hướng tăng trưởng nhân phẩm, năng lực? Hãy liệt kê ít ra 3 vấn đề thầy/cô muốn mày mò thêm.

Trả lời: Sau lúc xong xuôi Mô đun 3.0, tôi muốn mày mò thêm về vấn đề những vấn đề sau:

  • Đối với học trò Tiểu học, những cách thức rà soát bình chọn nào nhưng tôi có thể sử dụng 1 cách hiệu quả.
  • Những dụng cụ rà soát bình chọn nào nhưng tôi có thể sử dụng để bình chọn học trò tiểu học 1 cách chuẩn xác nhất.
  • Bí quyết xây dựng 1 bảng rà soát bình chọn cho môn học.

Câu 3: Thầy/cô hãy thảo luận, bàn luận để san sớt những thuận tiện và gian khổ lúc xác định đường tăng trưởng năng lực chung của học trò tiểu học.

Trả lời: Đường tăng trưởng năng lực là sự miêu tả chừng độ tăng trưởng không giống nhau nhưng người học cần hoặc đạt được. Khi xác định đường tăng trưởng năng lực chung cho học trò tiểu học, tôi gặp những thuận tiện và gian khổ sau:

  • Thuận lợi: Cơ sở để xác định đường tăng trưởng năng lực chung cho từng nội dung bình chọn chính là những đề xuất cần đạt về năng lực chung được quy định trong chương trình GDPT 2018. Vì thế, thầy cô giáo dễ ợt xây dựng được các bậc thang trong đường tăng trưởng.
  • Khó khăn: Đường tăng trưởng năng lực ko có sẵn nhưng thầy cô giáo phải tự xác định và xây dựng thông giai đoạn giai đoạn giảng dạy và bình chọn dựa trên từng năng lực của học trò. Chính thành ra để sự bình chọn được chuẩn xác, người thầy cô giáo phải xây dựng thêm thang đo cho từng bậc thang trong đường tăng trưởng.

Câu 4: Thầy cô hãy kể tên ít ra 2 ưu thế và 2 giảm thiểu của cách thức bình chọn này.

Trả lời: Phương pháp Liên kết các lực lượng bình chọn trong giáo dục:

  • Thế mạnh: Hình thành sự hợp nhất trong giáo dục nhằm phát huy tối đa hiệu quả giáo dục trong nhà trường. Hình thành sự tự tin ở HS lúc có hậu thuẫn từ gia đình.
  • Giảm thiểu: Nếu ko khôn khéo sẽ khiến cho cho HS bị mất niềm tin lúc không được 3 mẹ ân cần bằng các bạn.

Câu 5: Thầy cô hãy kể tên ít ra 2 ưu thế và 2 giảm thiểu của cách thức bình chọn này.

Phương pháp Liên kết các lực lượng bình chọn trong giáo dục:

  • Thế mạnh: Hình thành sự hợp nhất trong giáo dục nhằm phát huy tối đa hiệu quả giáo dục trong nhà trường. Hình thành sự tự tin ở HS lúc có hậu thuẫn từ gia đình
  • Giảm thiểu: Nếu không khôn khéo sẽ khiến cho cho HS bị mất niềm tin lúc không được 3 mẹ ân cần bằng các bạn.

Câu 6: Vấn đáp được xem là cách thức bình chọn truyền thống, được sử dụng bình thường trong trường học hiện tại. Song, để nhận được kết quả chuẩn xác cho việc bình chọn, theo thầy/ cô, những câu hỏi nhưng thầy cô giáo đặt ra cần đạt đề xuất gì?

Trả lời:

Đề xuất cần đạt về các câu hỏi là:

  • Trong cảnh huống học tập nhất mực thầy cô giáo phải đặt câu hỏi như thế nào yêu cầu học trò phải hăng hái hoá tài liệu đã lĩnh hội trước đây, vạch ra ý nghĩa căn bản của kiến thức đã học.
  • Câu hỏi ko thuần tuý yêu cầu học trò tái tạo tài liệu đã lĩnh hội nhưng phải áp dụng những kiến thức đã nắm trước đây để khắc phục vấn đề mới. Lẽ đương nhiên có những trường hợp câu hỏi yêu cầu tái tạo trực tiếp tài liệu ko chỉ đúng khi nhưng là cấp thiết.
  • Câu hỏi phải hướng trí óc của học trò vào mặt thực chất của những sự vật, hiện tượng phải nghiên cứu, phải tạo nên tư duy biện chứng cho họ.
  • Câu hỏi phải đặt như thế nào để yêu cầu học trò phê duyệt những sự kiện, hiện tượng trong mối liên hệ với nhau, nhìn nhận hiện tượng, sự vật ko chỉ theo những thành tố, theo từng bộ phận nhưng còn theo tính chỉnh thể chu toàn của chúng.
  • Câu hỏi đặt ra phải theo những luật lệ logic.
  • Việc biểu đạt câu hỏi phải thích hợp với đặc điểm thế hệ, đặc điểm tư nhân, trình độ hiểu biết và kinh nghiệm của học trò. Khối lượng những định nghĩa trong những câu hỏi của thầy cô giáo ko được vượt quá bản lĩnh tìm ra câu giải đáp đúng của học trò.
  • Câu hỏi phải có nội dung chuẩn xác, rõ ràng, dễ hiểu, hợp nhất, chẳng thể có 2 câu giải đáp đều đúng, về bề ngoài phải gọn ghẽ, lạc quan.

Câu 7: Thầy/cô có gặp vấn đề gì lúc liên kết các lực lượng giáo dục trong bình chọn ko? Thầy cô hãy san sớt những gian khổ ấy.

Trong giai đoạn tiến hành giáo dục, rà soát, bình chọn học trò, để thu được sự phối hợp từ phía PHHS, ngay từ đầu 5, tôi đã thảo luận và sinh hoạt kĩ với PH bằng các nguyên lý làm việc của mình, nhờ PH phối hợp tiến hành cùng thầy cô giáo để hướng các em đi đúng theo ý muốn. Chính thành ra tôi không gặp vấn đề trong các vấn đề này

Câu 8: Hãy san sớt về cách thức bình chọn hiệu quả nhất được vận dụng trong lớp học của thầy/cô?

Không có cách thức nào là vạn năng thành ra tuỳ theo tình hình học trò, tuỳ theo tiêu chí và đề xuất cần bình chọn, tôi sẽ lựa chọn cách thức bình chọn phù thống nhất.

Câu 9: Thầy/cô có gặp vấn đề gì trong việc xây dựng câu hỏi, bài tập rà soát bình chọn theo hướng tăng trưởng, nhân phẩm, năng lực của học trò tiểu học trong dạy học Thiên nhiên Xã hội ko? Hãy san sớt với các đồng nghiệp trên cả nước!

Khi xây dựng câu hỏi và bài tập bình chọn theo hướng tăng trưởng năng lực, nhân phẩm, tôi còn gặp những gian khổ sau:

  • Khi muốn xây dựng các hệ thống câu hỏi cho toàn thể học trò, tôi còn mất thời kì để phân loại ra từng nhóm câu hỏi theo năng lực học trò, từ ấy mới có thể xây dựng các câu hỏi thích hợp.
  • Cách dùng từ, câu khi mà đặt câu hỏi đôi khi còn phải điều chỉnh nhiều lần để thích hợp và dễ hiểu nhất cho học trò.
  • Nguồn hình ảnh trên internet rất nhiều, cần thời kì tìm để lựa ra những hình ảnh thích hợp cho học trò của mình.

Câu 10: Thầy/cô hãy phân biệt giữa rubric và bảng kiểm, cho thí dụ minh họa.

Rubric chính là bảng thang điểm cụ thể miêu tả đầy đủ các mục tiêu nhưng người học cần phải đạt được. Nó là 1 dụng cụ bình chọn chuẩn xác chừng độ đạt chuẩn của HS và phân phối thông tin phản hồi để HS tân tiến ko dừng.

1 mục tiêu tốt cần có những đặc thù: Được phát biểu rõ ràng; Ngắn gọn; Quan sát được; Miêu tả hành vi; Được viết sao cho HS hiểu được. Hơn nữa phải cứng cáp rằng mỗi mục tiêu là biệt lập, đặc thù cho tín hiệu của bài rà soát.

Nội dung Rubric là 1 các mục tiêu liên hệ với tiêu chí học tập và được sử dụng để bình chọn hoặc công bố về thành phầm, năng lực tiến hành hoặc giai đoạn tiến hành nhiệm vụ học tập.

Bảng kiểm chỉ là hệ thống câu hỏi để rà soát giai đoạn làm việc của hoạt động.

Đáp án tự luận Mô đun 3 môn Đạo đức

Câu 1: Theo thầy/cô từng câu hỏi trắc nghiệm trong file thí dụ thuộc dạng câu hỏi trắc nghiệm nào vào chuyên dụng cho cho mục tiêu rà soát, bình chọn gì?

Thí dụ Dạng bài Mục tiêu rà soát, bình chọn
1 Tự luận Bình chọn giai đoạn
2 Thực hành Bình chọn là hoạt động học tập
3 Lí thuyết Kiến thức học tập
4 Thực hành Kỹ năng mềm
5 Áp dụng Phần mềm cuộc sống

Câu 2: Thầy/cô hãy xây dựng 1 phiếu miêu tả mục tiêu quan sát và chừng độ bộc lộ năng lực của học trò lúc thực hiện hoạt động dạy học chủ đề “Cộng tác với những người bao quanh” trong chương trình Đạo đức lớp 5.

Tiêu chí bình chọn hoạt động dạy học chủ đề “Cộng tác với những người bao quanh” trong chương trình Đạo đức lớp 5.

  1. Nêu được 1 số bộc lộ về hiệp tác với bạn hữu trong học tập, làm việc, vui chơi.
  2. Biết được hiệp tác với mọi người trong công tác chung sẽ tăng lên được hiệu quả công tác, tăng thú vui và tình cảm gắn bó giữa người với người.
  3. Có kỹ năng hiệp tác với bạn hữu trong các hoạt động của lớp, của trường.
  4. Có thái độ mong muốn, chuẩn bị hiệp tác với bạn hữu, thầy giáo, cô giáo và mọi người trong công tác của lớp, của trường, của gia đình, của tập thể

Câu 3: Mỗi bề ngoài tự luận hay trắc nghiệm khách quan trong xây dựng câu hỏi, bài tập rà soát bình chọn đều có những ưu thế và nhược điểm riêng. Thầy/cô có ý nghĩ gì để phát huy ưu thế và giảm thiểu nhược điểm của mỗi bề ngoài này trong dạy học môn Đạo đức?

  • Chấm bài nhanh, chuẩn xác và khách quan.
  • Chấm bài mất nhiều thời kì, khó chuẩn xác và khách quan
  • Có thể sử dụng các công cụ đương đại trong chấm bài và phân tách kết quả rà soát.
  • Không thể sử dụng các công cụ đương đại trong chấm bài và phân tách kết quả rà soát. Cách chấm bài độc nhất là thầy cô giáo phải đọc bài làm của học trò.
  • Có thể thực hiện rà soát bình chọn trên diện rộng trong 1 khoảng thời kì ngắn.
  • Mất nhiều thời kì để thực hiện rà soát trên diện rộng
  • Biên soạn khó, tốn nhiều thời kì, thậm chí sử dụng các ứng dụng để trộn đề.
  • Biên soạn ko gian khổ và tốn ít thời kì.
  • Bài rà soát có rất nhiều câu hỏi nên có thể rà soát được 1 cách hệ thống và toàn diện tri thức và kỹ năng của học trò, tránh được hiện trạng học tủ, dạy tủ.
  • Bài rà soát chỉ có 1 số rất giảm thiểu câu hỏi ở 1 số phần, số chương nhất mực nên chỉ có thể rà soát được 1 phần bé tri thức và kỹ năng của học trò, dễ gây ra hiện trạng học tủ, dạy tủ.
  • Tạo điều kiện để HS tự bình chọn kết quả học tập của mình 1 cách chuẩn xác.
  • Học trò khó có thể tự bình chọn chuẩn xác bài rà soát của mình.
  • Không hoặc rất khó bình chọn được bản lĩnh diễn tả, sử dụng tiếng nói và giai đoạn tư duy của học trò để đi tới câu giải đáp.
  • Có thể bình chọn được bản lĩnh diễn tả, sử dụng tiếng nói và giai đoạn tư duy của học trò để đi tới câu giải đáp.Thể hiện ở bài làm của học trò
  • Không góp phần đoàn luyện cho HS bản lĩnh thể hiện, diễn tả quan điểm của mình. Học trò lúc làm bài chỉ có thể chọn câu giải đáp đúng có sẵn.
  • Góp phần đoàn luyện cho học trò bản lĩnh thể hiện, diễn tả quan điểm của mình.
  • Sự hỗ trợ điểm trải trên 1 phổ rất rộng nên có thể phân biệt được rõ ràng các trình độ của HS.
  • Sự hỗ trợ điểm trải trên 1 phổ hẹp nên khó có thể phân biệt được rõ ràng trình độ của học trò.
  • Chỉ giới hạn sự nghĩ suy của học trò trong 1 khuôn khổ xác định, do ấy giảm thiểu việc bình chọn bản lĩnh thông minh của học trò.
  • HS có điều kiện biểu thị bản lĩnh thông minh của mình 1 cách ko giảm thiểu, do ấy có điều kiện để bình chọn đầy đủ bản lĩnh thông minh của học trò.

Câu 4: Dựa vào hiểu biết của thầy cô về khung mục tiêu đánh gái năng lực môn đạo đức và thí dụ trên đây về đường tăng trưởng năng lực, thầy/cô hãy phác họa đường tăng trưởng năng lực của môn học.

Trả lời:

Biết bình chọn kết quả của bạn

Áp dụng và học tập

Câu 5: Thầy/cô hãy nghiên cứu chương trình môn đạo đức lớp 2 hoặc lớp 3 để:

– Chọn 1 mạch nội dung và thiết kế câu hỏi, bài tập bình chọn cho mạch nội dung đạo đức ấy.

– Phân tích kết quả bình chọn mạch nội dung ấy theo đường tăng trưởng năng lực

Hãy san sớt bài làm của mình với các học viên khác

Trả lời:

Yêu quê hương quốc gia. Bình chọn phê duyệt bài tập trắc nghiệm khách quan.

Câu 6: Dựa vào hiểu biết của thầy/ cô về khung năng lực trong dạy học môn đạo đức, thầy/cô hãy phân tách 1 kết quả rà soát, bình chọn của thầy/cô. Từ ấy thầy cô có phương án gì để phân phối học trò hướng đến tiêu chí đạt được kết quả cao hơn. Hãy san sớt với các đồng nghiệp trên cả nước.

Trả lời:

Học trò xong xuôi nội dung biết yêu mến ông bài tiên tổ. Từ ấy thầy cô giáo bồi dưỡng học trò về tình yêu quốc gia

Câu 7: Thầy/cô hãy đặt ra 1 câu hỏi tự luận đề xuất học trò xử lý cảnh huống để rà soát, bình chọn kĩ năng của học trò.

Trả lời: Thí dụ trong 1 tiết rà soát An và Bình ngồi cạnh nhau. An thấy Bình dùng tài liệu để làm bài rà soát. Bữa qua An mãi chơi nên quên bài tập. Hôm sau cô rà soát bài tập thì An rất lo âu. Theo em, 2 bạn An và Bình nên làm gì? Nếu là em, em khắc phục thế nào?

Câu 8: Thầy cô có gặp vấn đề gì trong việc xây dựng câu hỏi, bài tập rà soát bình chọn theo hướng tăng trưởng, nhân phẩm, năng lực của học trò tiểu học trong dạy học Đạo đức ko? Hãy san sớt với các đồng nghiệp trên cả nước.

Trả lời: Khó khăn trong việc bình chọn các hành vi đạo đức và xây dựng các mục tiêu bình chọn chất lượng

Câu 9: Khi cho học trò làm mẫu phiếu học tập sau đây rồi thu lại kết quả và xử lý, thầy cô giáo có đang thực hiện cách thức bình chọn thành phầm học tập của học trò ko? Tại sao?

Trả lời: Học trò làm mẫu phiếu học tập rồi thu lại kết quả và xử lý, thầy cô giáo có thực hiện cách thức bình chọn thành phầm học tập của học trò .

Câu 10: Thầy/cô hãy xây dựng kế hoạch bình chọn 1 chủ đề môn Đạo đức

Đáp án tự luận Mô đun 3 môn Giáo dục thể chất

Câu 1: Mời thầy/cô hãy liệt kê 03 nội dung trong Mô đun 3.0 – Kiểm tra, bình chọn học trò tiểu học theo hướng tăng trưởng nhân phẩm, năng lực nhưng thầy/cô thấy là quan trọng nhất đối với việc rà soát, bình chọn môn giáo dục thể chất.

Trả lời:

1. Hiểu rõ khung năng lực của môn học

2. Hiểu rõ và có năng lực xác định các bộc lộ hành vi của các nhân phẩm chung, trình bày của các cặp năng lực chung của chương trình môn học.

3. Phân tích được ưu nhược điểm và thiết kế được nội dung rà soát bình chọn thích hợp với nội dung đề xuất và tri thức cần đạt

Câu 2: Sau lúc xong xuôi Mô đun 3.0, thầy/cô mong muốn mày mò thêm về vấn đề gì để tăng lên năng lực rà soát, bình chọn học trò tiểu học theo hướng tăng trưởng nhân phẩm, năng lực? Hãy liệt kê ít ra 3 vấn đề thầy/cô muốn mày mò thêm.

Trả lời: Các cách thức rà soát bình chọn được vận dụng thực tiễn trong giờ học.

Câu 3: Dựa trên những hiểu biết của thầy/cô và việc mày mò thí dụ về dụng cụ, kĩ thuật quan sát, thầy/cô hãy thiết kế 1 phiếu quan sát cho 1 nội dung dạy học của môn Giáo dục thể chất. Hãy san sớt ý nghĩ của mình cùng đồng nghiệp trên cả nước.

Trả lời:

PHIẾU QUAN SÁT HỌC SINH
BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN BÀI TẬP THỂ DỤC

Chừng độ bình chọn Đề xuất
Hoàn thành tốt (8 – 10 đ) Thực hiện đúng Bài số đông dục, biết được lỗi sai và căn bản giải quyết được trong tập tành.
Hoàn thành (5 – 7 đ) Thực hiện được Bài số đông dục, biết được lỗi sai trong tập luyện
Chưa xong xuôi (<5đ) Chưa tiến hành bài số đông dục

Xem xét́: Căn cứ vào bản lĩnh và thái độ tập tành của học trò để bình chọn chừng độ cho thích hợp.

CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ VÀ ĐÁP ÁN

1. Chăm sóc sức khỏe

1.1. Việc vệ sinh sân tập để làm gì?

A. Để vừa lòng cô giáo

B. Sân tập sạch bong, thoáng mát, ko tác động đến tập tành

C. Để có hoạt động

D. Cha mẹ vui lòng

Đáp án: B

1.2. Khi vệ sinh sân tập, em và các bạn cần để ý gì để ko tác động tới sức khỏe?

A. Đội mũ

B. Đeo khẩu trang

C. Mang theo cặp sách

D. Mang theo bình nước

Đáp án: B

1.3. Sau lúc vệ sinh sân tập, em cần làm gì để bảo đảm sức khỏe?

A. Thả lỏng cho đỡ mỏi

B. Thả lỏng toàn thân

C. Tập động tác tay

D. Rửa tay bằng xà phòng

Đáp án: D

1.4. Để tập tành có kết quả tốt, em cần phải để ý gì?

A. Mặc y phục gọn ghẽ

B. Ăn no

C. Uống nhiều nước

D. Phơi nắng trước lúc tập

Đáp án: A

1.5. Sau lúc tập tành em cần làm gì để giữ giàng công cụ và bảo đảm vệ sinh?

A. Cùng các bạn vào lớp ngay

B. Để công cụ vào nơi qui định và rửa tay sạch bong

C. Chạy 1 vòng sân

D. Về nhà ngơi nghỉ

Đáp án: B

Giờ học môn Giáo dục thể chất thứ Hai tuần trước, bạn Dũng và bạn Tuấn trực nhật được cô giáo khen trước cả lớp và mong các bạn cần học tập.

1.6. Tới phiên trực nhật, em cùng học được từ bạn Cường và bạn Tuấn điều gì? Em hãy ghi ra phiếu 3 hoạt động nhưng em cho là cấp thiết nhất.

1. ………………………………………………….

2. ………………………………………………….

3. ………………………………………………….

2. Di chuyển căn bản

Quá trình sinh ra và to lên của con người cần có những hoạt động chuyển di có tinh thần và đúng cách thì mới tăng trưởng thân thể toàn diện. muốn vậy các em phải có những bài tập giáo dục thể chất thích hợp.

Trong giờ học bài thể dục, bạn Nam tự động chạy ra ngoài để uống nước, thấy thế bạn Hải nhắc bạn Nam cần phải xin phép cô giáo.

2.1. Em thấy hành động của bạn Linh thế nào?

A. Nhắc bạn Nam tôn trọng cô giáo

B. Tôn trọng bạn Hải

C. Tôn trọng các bạn trong lớp

D. Tôn trọng bản thân mình

Đáp án: A

2.2. Nếu bạn B tỏ thái độ khó chịu, em phải làm gì?

A. Méc cô giáo

B. Nhẹ nhàng giảng giải cho bạn hiểu

C. Tỏ thái độ khó chịu với bạn

D. Phê bình bạn trước lớp

Đáp án: B

2.3. Các tư thế chuyển di căn bản bao gồm những động tác có liên can tới:

A. Đứng, đi, chạy, nhảy

B. Ngồi xuống, đứng lên 30 lần

C. Bò 100 mét

D. Ngồi yên lặng

Đáp án: A

2.4. Khẩu lệnh sau để tập động tác nào?

Thành 3 hàng ngang – !”.

2.5. Em hãy tiến hành bài thể dục tăng trưởng chung.

Đáp án:

Hoàn thành tốt: Thực hiện căn bản đúng cả bài, biết được lỗi sai và căn bản giải quyết được.

Hoàn thành: Thực hiện căn bản đúng nửa bài, biết được lỗi sai

Chưa xong xuôi: Chưa tiến hành được động tác nào.

2.6. Em hãy thực hành bài tập chuyển di phối hợp đầu, cổ.

Hoàn thành tốt: Thực hiện căn bản đúng các động tác trong bài tập phối hợp đầu, cổ. Biết được lỗi sai và căn bản giải quyết được

Hoàn thành: Thực hiện căn bản đúng ít ra 1 nửa các động tác trong bài tập, biết được lỗi sai

Chưa xong xuôi: Chưa tiến hành được dưới 1 nửa động tác trong bài tập.

2.7. Khi luyện tập nhóm, em và các bạn sửa lỗi sai thế nào?

A. Quát lên để cho bạn trông thấy

B. Méc cô giáo

C. Không hiệp tác với bạn

D. Nhận xét và cùng nhau sửa lỗi cho bạn

Đáp án: D

3. Môn thể thao tự chọn.

3.1. Tập môn thể thao thích thú em thấy thế nào?

A. Thích tập tành

B. Tập cho xong

C. Không háo hức

D. Không muốn tập

Đáp án:A

3.2. Sau lúc số đông dục, có nhiều bạn ko rửa tay, hành động ấy em thấy

thế nào?

A. Không sao

B. Không bảo đảm vệ sinh

C. Để giữ đôi tay cho các bạn

D. Cần được khen trước lớp

Đáp án: B

3.4. Hai tay đưa ra trước, bằng vai, bàn tay sấp là động tác gì?

A. Vung tay ra trước

B. Tiến lên phía trước

C. Hai tay nâng hạ trước

D. Hai tay ra trước

Đáp án: D

3.5. Con số trong trò chơi nhóm 3, nhóm 7 có liên can tới môn học nào?

A. Văn

B. Mĩ thuật

C. Âm nhạc

D. Toán

Đáp án: D

3.6. Em hãy tập 1 động tác của môn thể thao nhưng em thấy thích, sau ấy biên chép lại cách tập theo ý hiểu của mình.

…………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………..

3.7. Em hãy thực hành động tác ném rổ bằng 2 tay trước ngực

Hoàn thành tốt: Thực hiện căn bản đúng động tác ném rổ bằng 2 tay trước ngực, biết được lỗi sai và căn bản giải quyết được.

Hoàn thành: Thực hiện được động tác ném rổ bằng 2 tay trước ngực, biết được lỗi sai.

Chưa xong xuôi: Chưa tiến hành được động tác.

3.8. Em hãy thực hành động tác đá bóng bằng mu bàn chân

Hoàn thành tốt: Thực hiện căn bản đúng động tác đá bóng bằng mu bàn chân, biết được lỗi sai và căn bản giải quyết được.

Hoàn thành: Thực hiện được động tác đá bóng bằng mu bàn chân, biết được lỗi sai.

Chưa xong xuôi: Chưa tiến hành được động tác.

3.9. Em hãy tiến hành động tác ném rổ hàng ngày và cho biết: “Động tác bật với lên cao có tính năng gì?”

A. tăng trưởng đôi chân

B. Phát triển chiều cao

C. Phát triển cho mắt

D. Phát triển cho tay

Đáp án: B

Câu 4: Kĩ thuật mấu chốt của cách thức vấn đáp là kĩ thuật đặt câu hỏi – đây vừa là 1 vấn đề khoa học, vừa là 1 nghệ thuật. Để học trò phát huy được tính hăng hái và giải đáp đúng vào vấn đề thì thầy cô giáo phải:

+ Chuẩn bị trước những câu hỏi sẽ đặt ra cho học trò: xác định rõ mục tiêu, đề xuất của vấn đáp, các câu hỏi cần tập hợp vào những nội dung/những vấn đề quan trọng của bài học, làm nhân vật sẽ hỏi.

+ Đặt câu hỏi tốt: câu hỏi phải chuẩn xác, sát trình độ học trò, sát với tiêu chí, nội dung bài học, bề ngoài phải ngắn gọn dễ hiểu.

+ Sử dụng nhiều chủng loại các loại câu hỏi để tích lũy thông tin.

+ Chỉ dẫn học trò giải đáp tốt: tĩnh tâm lắng tai và theo dõi câu giải đáp của học trò, chỉ dẫn số đông nhận xét bổ sung rồi thầy cô giáo mới tổng kết, để ý khích lệ những em giải đáp tốt và có phấn đấu phát biểu, dù chưa đúng.

Câu 5: Việc làm chủ, thuần thục các kĩ thuật đặt câu hỏi đặc thù bổ ích khi mà dạy học. Thầy cô hãy kiến lập 1 hệ thống câu hỏi để rà soát tri thức của HS về chủ đề “Tư thế và kĩ năng chuyển di căn bản”

Trả lời:

Câu 1: Giờ học trước các con đã được học những nội dung gì?

Câu 2: Bài thể dục tăng trưởng chung gồm mấy động tác?

Câu 3: Em hãy kể tên các động tác của bài thể dục tăng trưởng chung?

Câu 4: Em hãy cho biết Tư thế và kỹ năng chuyển di căn bản ở lớp 1 gồm những động tác nào?

Câu 5: Em hãy nêu các tiến hành tư thế đứng nghiêm, đứng nghỉ?

Câu 6 : Các em cần vệ sinh sân tập sạch bong để làm gì?

Câu 7: Khi vệ sinh sân tập, em và các bạn cần làm gì để ko tác động tới sức khỏe?

Câu 8: Sau lúc tập tành em cần làm gì để giữ giàng công cụ và bảo đảm vệ sinh?

Câu 9: Em hãy nêu lối chơi của trò chơi “Diệt các con vật có hại?

Câu 10: Em hãy nhắc lại lối chơi trò chơi “Đèn xanh – Đèn đỏ”?

Câu 6: Dựa trên kế hoạch bài học nhưng thầy/Cô đã xây dựng ở Mô đun 2, hãy phân tách các bề ngoài, cách thức và dụng cụ rà soát, bình chọn được sử dụng trong kế hoạch bài học ấy.

KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 1
BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

– Thực hiện căn bản đúng các động tác của bài thể dục tăng trưởng chung.

– Nghiêm túc, tự giác hăng hái trong học tập và tham dự trò chơi.

II. MỤC TIÊU

1. Về nhân phẩm: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học trò các nhân phẩm chi tiết:

– Tôn trọng thầy cô, yêu mến bạn hữu.

– Tự giác, hăng hái, cần mẫn, nghiêm chỉnh trong tập tành và hỗ trợ bạn hữu. trong tập tành và hoạt động số đông.

– Hăng hái tham dự các trò chơi chuyển di và có bổn phận khi mà chơi.

2. Về năng lực:

2.1. Năng lực chung:

– NL tự chủ và tự học: Sưu tầm tranh ảnh, mày mò, nhận xét và khám phá về các hoạt động của tay.

– NL giao tiếp và hiệp tác: Chuẩn bị đón chờ nhiệm vụ được giao; vui vẻ, liên kết với nhóm trong tập tành, phản hồi hăng hái lúc bình chọn và các hoạt động khác.

– NL khắc phục vấn đề và thông minh: HS phát hiện lỗi sai của mình và của bạn lúc tập tành. Cùng bạn nhận xét về lỗi sai và giải quyết lúc tập tành.

2.2. Năng lực đặc biệt:

– Năng lực chăm nom sức khỏe: HS vệ sinh tư nhân, vệ sinh sân tập để bảo đảm an toàn trong tập tành.

– Năng lực chuyển di căn bản: HS có các chuyển di căn bản cởi mở, nhìn thu được động tác đúng lúc tiến hành động tác của bài thể dục.

– Hoạt động thể dục thể thao: Tạo nên sự khôn khéo, cởi mở của tay, chân.

III. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN

1. Vị trí:

Nhà thể chất hoặc sân tập.

Vệ sinh đảm bảo an toàn khu vực tập tành

2. Phương tiện:

Còi, máy chiếu, loa đài,…

Kẻ sân bãi chuyên dụng cho giờ học

– Học trò: Trang phục thể thao và sẵn sàng công cụ học tập trước và sau tập tành.

IV. TIẾN TRÌNH

Thời lượng Các hoạt động học Hoạt động của thầy cô giáo Hoạt động của học trò Thiết bị, đồ dùng dạy học Phương tiện ĐG
1 2 3 4 5 6
5-6 phút Hoạt động 1: Bắt đầu

1 phút

1 phút

1. Kiểm tra vệ sinh sân tập, sức khỏe của HS

– Cùng cán sự đi rà soát an toàn sân tập

– Tiếp nhận tình hình sức khỏe của HS

– Tư nhân rà soát và sửa y phục

– Báo cáo tình hình sức khỏe của mình lúc GV hỏi.

Còi

Câu hỏi ngắn:

– Bữa nay tình hình sức khỏe của em thế nào?

– Em có thể tập tành được chứ?

2 phút 2 phút

2. Khởi động

Cùng cán sự điều khiển HS tiến hành

Tập theo nhịp nhạc cùng GV và cán sự: xoay các khớp.

băng nhạc, loa, đài

Lời nhận xét của GV về chừng độ tiến hành

3 phút

3. Trò chơi bổ trợ khởi động

Trò chơi “Đèn xanh – Đèn đỏ”

– Cho HS giải câu đố: “Khi tham dự giao thông gặp đèn xanh, đèn vàng, đèn đỏ các em phải làm gì”?

– Tổ chức cho HS chơi trò chơi,

– HS xung phong giải đáp câu đố

– Đứng thành vòng tròn tham dự chơi trò chơi.

Tranh vẽ về trò chơi “Đèn xanh – Đèn đỏ”

Bảng ghi thành quả các lần chơi

– Lời động viên những HS đoán đúng câu đố.

– Nhận xét vào bảng thành quả các lần chơi.

9 phút

Hoạt động 2: Hình định kiến thức mới

1 phút

1. Làm quen động tác “Điều hòa” của bài thể dục tăng trưởng chung.

– Giáo viên nêu tên động tác

– Giáo viên phân tách giải thích cách tiến hành động tác trên tranh hoặc màn chiếu.

– Làm mẫu liên kết giải thích, nhấn mạnh những đề xuất động tác.

– HS gọi đúng tên động tác “Điều hòa”

– HS quan sát động tác mẫu.

– HS tập hợp tiếp nhận cách tập động tác sắp học.

Tranh vẽ động tác Điều hòa.

Lời thể hiện của tư nhân

8 phút

2. tạo nên động tác mới “Thực hiện động tác điều hòa của bài thể dục tăng trưởng chung”

Giáo viên điều khiển cho cả lớp tập với dấu hiệu còi, nhịp đếm.

– Giáo viên quan sát sửa sai

– Quan sát, tập động tác theo hướng dẫn của GV

– HS nêu câu hỏi thắc mắc nếu có

– Điều chỉnh kĩ thuật động tác lúc GV nhận xét

Còi, tranh ảnh

Lời nhận xét và động viên khích lệ HS sau mỗi lần tập

12 phút

Hoạt động 3: Luyện tập

5 phút

2. Hoạt động nhóm

Quan sát sửa sai từng tổ nếu cấp thiết

– Tuần tự từng em thay nhau lên làm lãnh đạo.

– Nhóm trưởng quan sát và nhận xét kết quả tập tành của các bạn

– Cùng nhau hỗ trợ những bạn tập chưa đúng

Mỗi nhóm 1 địa điểm đã cắt cử.

Lời nhận xét về chừng độ tập tành và cách điều chỉnh

2 phút

4. Hoạt động củng cố tri thức mới

Thi đua tập tành giữa các nhóm

Tuần tự từng nhóm lên tiến hành

Bảng ĐG động tác “ Điều hòa”

(phụ lục 1)

5 phút

5. Trò chơi chuyển di “Qua cầu tiếp sức”

– Chỉ dẫn lối chơi để cả lớp quan sát

– Cho học trò chơi thử, nhắc nhở học trò chơi an toàn đúng quy định.

Khi có hiệu lệnh, em đầu hàng chạy qua cầu, vòng qua cột cờ, chạy về chạm tay vào bạn thứ 2. Bạn thứ 2 tiếp diễn vận động như bạn thứ nhất. Bạn rốt cuộc của tổ nào về trước hết tổ ấy thắng.

Mỗi nhóm 1 cầu, 1 cờ đích.

Mỗi nhóm 1 quả bóng

7. Thả lỏng

Cùng HS buông lỏng tay chân, tạo ko khí vui vẻ

Thực hiện buông lỏng chân

Đứng thành hàng dọc đấm lưng cho nhau

Băng nhạc, loa, đài

3 phút

Hoạt động 4: Áp dụng

2 phút

1. Bình chọn tình hình học tập của HS

Nhận xét thái độ, kết quả tập tành

Tiếp thu quan điểm của GV

Sổ theo dõi kết quả HT

1 phút

2. Áp dụng động tác “Điều hòa”

Chỉ dẫn HS cách áp dụng động tác

HS áp dụng động tác “Điều hòa” vào số đông dục buổi sáng.

Lời báo cáo của HS trước lớp vào tiết học sau

II. BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN ĐT ĐIỀU HÒA CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

Chừng độ bình chọn:

Hoàn thành tốt (8 – 10 đ) Hoàn thành (5 – 7 đ) Chưa xong xuôi (dưới 5 đ)

Thực hiện căn bản đúng động tác Điều hòa, biết được lỗi sai và căn bản giải quyết được trong tập tành.

Thực hiện được động tác Điều hòa, biết được lỗi sai trong tập luyện

Chưa tiến hành được động tác Điều hòa.

Lưu ý: Căn cứ vào khả năng và thái độ tập luyện của học trò để đánh giá mức độ cho phù hợp.

II. CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ VÀ ĐÁP ÁN

1. Chăm sóc sức khỏe

1.1. Việc vệ sinh sân tập để làm gì?

A. Để vừa lòng cô giáo

B. Sân tập sạch bong, thoáng mát, ko tác động đến tập tành

C. Để có hoạt động

D. Cha mẹ vui lòng

Đáp án: B

1.2. Khi vệ sinh sân tập, em và các bạn cần để ý gì để ko tác động tới sức khỏe?

A. Đội mũ

B. Đeo khẩu trang

C. Mang theo cặp sách

D. Mang theo bình nước

Đáp án: B

1.3. Sau lúc vệ sinh sân tập, em cần làm gì để bảo đảm sức khỏe?

A. Thả lỏng cho đỡ mỏi

B. Thả lỏng toàn thân

C. Tập động tác tay

D. Rửa tay bằng xà phòng

Đáp án: D

1.4. Để tập tành có kết quả tốt, em cần phải để ý gì?

A. Mặc y phục gọn ghẽ

B. Ăn no

C. Uống nhiều nước

D. Phơi nắng trước lúc tập

Đáp án: A

1.5. Sau lúc tập tành em cần làm gì để giữ giàng công cụ và bảo đảm vệ sinh?

A. Cùng các bạn vào lớp ngay

B. Để công cụ vào nơi qui định và rửa tay sạch bong

C. Chạy 1 vòng sân

D. Về nhà ngơi nghỉ

Đáp án: B

Giờ học môn Giáo dục thể chất thứ Hai tuần trước, bạn Dũng và bạn Tuấn trực nhật được cô giáo khen trước cả lớp và mong các bạn cần học tập.

1.6. Tới phiên trực nhật, em cùng học được từ bạn Cường và bạn Tuấn điều gì? Em hãy ghi ra phiếu 3 hoạt động nhưng em cho là cấp thiết nhất.

1. ………………………………………………….

2. ………………………………………………….

3. ………………………………………………….

2. Di chuyển căn bản

Quá trình sinh ra và to lên của con người cần có những hoạt động chuyển di có tinh thần và đúng cách thì mới tăng trưởng thân thể toàn diện. muốn vậy các em phải có những bài tập giáo dục thể chất thích hợp.

Trong giờ học bài thể dục, bạn Nam tự động chạy ra ngoài để uống nước, thấy thế bạn Hải nhắc bạn Nam cần phải xin phép cô giáo.

2.1. Em thấy hành động của bạn Linh thế nào?

A. Nhắc bạn Nam tôn trọng cô giáo

B. Tôn trọng bạn Hải

C. Tôn trọng các bạn trong lớp

D. Tôn trọng bản thân mình

Đáp án: A

2.2. Nếu bạn B tỏ thái độ khó chịu, em phải làm gì?

A. Méc cô giáo

B. Nhẹ nhàng giảng giải cho bạn hiểu

C. Tỏ thái độ khó chịu với bạn

D. Phê bình bạn trước lớp

Đáp án: B

2.3. Các tư thế chuyển di căn bản bao gồm những động tác có liên can tới:

A. Đứng, đi, Chạy, nhảy

B. Ngồi xuống, đứng lên 30 lần

C. Bò 100 mét

D. Ngồi yên lặng

Đáp án: A

2.4. Khẩu lệnh sau để tập động tác nào?

Thành 3 hàng ngang – !”.

2.5. Em hãy tiến hành bài thể dục tăng trưởng chung.

Đáp án:

Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa xong xuôi
Thực hiện căn bản đúng cả bài, biết được lỗi sai và căn bản giải quyết được. Thực hiện căn bản đúng nửa bài, biết được lỗi sai Chưa tiến hành được động tác nào.

2.6. Em hãy thực hành bài tập chuyển di phối hợp thân thể.

Đáp án:

Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa xong xuôi

Thực hiện căn bản đúng các động tác trong bài tập phối hợp thân thể, biết được lỗi sai và căn bản giải quyết được

Thực hiện căn bản đúng ít ra 1 nửa các động tác trong bài tập, biết được lỗi sai

Chưa tiến hành được dưới 1 nửa động tác trong bài tập.

2.7. Khi luyện tập nhóm, em và các bạn sửa lỗi sai thế nào?

A. Quát lên để cho bạn trông thấy

B. Méc cô giáo

C. Nhận xét và cùng nhau sửa lỗi cho bạn

D. Không hiệp tác với bạn

Đáp án: C

2.8. Em tập động tác giậm chân tại chỗ, 2 tay vung thiên nhiên 10 – 15 lần khi giải lao lúc học bài để làm gì?

A. Chống mỏi mệt

B. Chống ánh nắng mặt trời

C. Chống ngủ gật

D. Chống đau lưng

Đáp án: A

3. Môn thể thao tự chọn.

3.1. Tập môn thể thao thích thú em thấy thế nào?

A. Thích tập tành

B. Tập cho xong

C. Không háo hức

D. Không muốn tập

Đáp án: A

3.2. Sau lúc số đông dục, có nhiều bạn ko rửa tay, hành động ấy em thấy thế nào?

A. Không sao

B. Không bảo đảm vệ sinh

C. Để giữ đôi tay cho các bạn

D. Cần được khen trước lớp

Đáp án: B

3.4. Hai tay đưa ra trước, bằng vai, bàn tay sấp là động tác gì?

A. Vung tay ra trước

B. Tiến lên phía trước

C. Hai tay nâng hạ trước

D. Hai tay ra trước

Đáp án: D

3.5. Con số trong trò chơi nhóm 3, nhóm 7 có liên can tới môn học nào?

A. Lịch sử

B. Mĩ thuật

C. Âm nhạc

D. Toán

Đáp án: D

3.6. Em hãy tập 1 động tác của môn thể thao nhưng em thấy thích, sau ấy biên chép lại cách tập theo ý hiểu của mình.

……………………………………………………

3.7. Em hãy thực hành động tác ném rổ bằng 2 tay trước ngực

Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa xong xuôi

Thực hiện căn bản đúng động tác ném rổ bằng 2 tay trước ngực, biết được lỗi sai và căn bản giải quyết được.

Thực hiện được động tác ném rổ bằng 2 tay trước ngực, biết được lỗi sai.

Chưa tiến hành được động tác.

3.8. Em hãy thực hành động tác đá bóng bằng mu bàn chân

Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa xong xuôi

Thực hiện căn bản đúng động tác đá bóng bằng mu bàn chân, biết được lỗi sai và căn bản giải quyết được.

Thực hiện được động tác đá bóng bằng mu bàn chân, biết được lỗi sai.

Chưa tiến hành được động tác.

3.9. Em hãy tiến hành động tác ném rổ hàng ngày và cho biết: “Động tác bật với lên cao có tính năng gì?”

A. Phát triển đôi chân

B. Phát triển chiều cao

C. Phát triển cho mắt

D. Phát triển cho tay

Đáp án: B

3.10. Em hãy khởi động các khớp và chạy tại chỗ chạy tăng lên đùi theo sức, tiến hành 3 tuần, mỗi tuần 2 lần trước lúc đi tắm và biên chép vào bảng sau:

Tuần Ngày, tháng, 5 Số lần chạy co gối ra trước Trạng thái thân thể
1 Chủ nhật 10/10/2020 4 lần Mỏi chân, sau
2
3

Chú ý: Bài tập này chỉ dành cho HS đủ tiêu chuẩn tập tành

Đáp án tự luận Mô đun 3 môn Tin học

1. Giới thiệu môn học

Câu 1: Mời thầy/cô hãy liệt kê 03 nội dung trong Mô đun 3.0 – Kiểm tra, bình chọn học trò tiểu học theo hướng tăng trưởng nhân phẩm, năng lực nhưng thầy/cô thấy là quan trọng nhất đối với việc rà soát, bình chọn môn Tin học.

ND1: Phương pháp bình chọn

ND2: Khung năng lực và đường tăng trưởng năng lực

ND3: Quy trình tổ chức và thực hiên hoạt động bình chọn

Câu 2: Sau lúc xong xuôi Mô đun 3.0, thầy/cô mong muốn mày mò thêm về vấn đề gì để tăng lên năng lực rà soát, bình chọn học trò tiểu học theo hướng tăng trưởng nhân phẩm, năng lực? Hãy liệt kê ít ra 3 vấn đề thầy/cô muốn mày mò thêm.

TL: Sau lúc xong xuôi Mô đun 3.0 tôi mong muốn mày mò thêm về các vấn đề sau đây để tăng lên năng lực rà soát, bình chọn học trò tiểu học theo hướng tăng trưởng nhân phẩm, năng lực:

  • Bình chọn định hướng thành phầm số đối với cả 2 mạch tri thức Khoa học máy tính và Tin học phần mềm.
  • Bình chọn chú trọng bản lĩnh tư duy máy tính đối với mạch tri thức về Khoa học máy tính (CS), chi tiết là bình chọn bản lĩnh khắc phục vấn đề của CS trong ấy có sử dụng hoặc ko bằng máy tính.
  • Bình chọn chú trọng bản lĩnh phần mềm Tin học đối với mạch tri thức về Tin học phần mềm (ICT), chi tiết là bình chọn bản lĩnh khắc phục vấn đề của ICT dựa trên máy tính.

2. Đặc điểm môn Tin học

Câu 1: Các thầy/cô hãy thể hiện năng lực của HS ở cuối cấp tiểu học

TL:

  • Học trò biết sử dụng các phầm mềm phân phối học tập tạo ra được các thành phầm dễ dãi.
  • Biết sử dụng các thiết bị số thông dụng theo chỉ dẫn và san sớt được với người nhà và bạn hữu….

Câu 2: Các thầy/cô hãy nêu cách xác định các mốc bộc lộ trong khung năng lực tin học thành phần giữa các ngành học của môn Tin học.

TL: Để xác định được các mốc bộc lộ trong khung năng lực tin học thành phần ta cần xác định khung tăng trưởng năng lực:

1 .Đề xuất cần đạt về nhân phẩm cốt yếu và năng lực chung.

Môn Tin học góp phần tiến hành các đề xuất cần đạt về nhân phẩm cốt yếu và năng lực chung theo các chừng độ thích hợp với môn học, cấp học đã được quy định trong Chương trình toàn cục.

2. Đề xuất cần đạt về năng lực đặc biệt.

Học trò tạo nên, tăng trưởng được năng lực tin học với 5 thành phần năng lực sau đây:

– NLa: Sử dụng và quản lí các công cụ công nghệ thông tin và truyền thông;

– NLb: Xử sự thích hợp trong môi trường số;

– NLc: Gicửa ải quyết vấn đề với sự phân phối của công nghệ thông tin và truyền thông;

– NLd: Phần mềm công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học;

NLe: Cộng tác trong môi trường số.

Câu 3: Thầy/cô hãy chọn 1 năng lực thành tố của năng lực Tin học ở cuối cấp tiểu học và phân tách xem nó “phân bố” ở những chủ đề nào của 1 lớp học trong cấp tiểu học (lớp 3, lớp 4 hoặc lớp 5)

TL: Sử dụng năng lực tin học: NLb: Xử sự thích hợp trong môi trường số;

– Lớp 3

  • Chủ đề A: Mạng máy tính và em
  • Chủ đề D. Tin học, luật pháp và văn hoá trong môi trường số

– Lớp 4: Chủ đề D. Tin học, luật pháp và văn hóa trong môi trường số.

– Lớp 5: Chủ đề D. Tin học, luật pháp và văn hóa trong môi trường số

3. Khung năng lực Tin học ở cấp Tiểu học

Câu 1: Các thầy/cô hãy phân tách đặc điểm khối kết cấu tri thức của môn Tin học.

Khối kết cấu tri thức: bao gồm các chủ đề xuyên suốt từ cấp tiểu học tới thpt. Các chủ đề từ A tới F ở các khối lớp đều góp phần tạo nên các năng lực. Trong khối kết cấu tin học các nội dung được lặp lại ở lớp các lớp nhưng mà được phát triển hơn về nội dung và năng lực

– NLa: Sử dụng và quản lí các công cụ công nghệ thông tin và truyền thông;

– NLb: Xử sự thích hợp trong môi trường số;

– NLc: Gicửa ải quyết vấn đề với sự phân phối của công nghệ thông tin và truyền thông;

– NLd: Phần mềm công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học;

– NLe: Cộng tác trong môi trường số.

  • Chủ đề A. Máy tính và xã hội kiến thức
  • Chủ đề B. Mạng máy tính và Internet
  • Chủ đề C. Tổ chức lưu trữ, kiếm tìm và thảo luận thông tin
  • Chủ đề D. Tin học, luật pháp và văn hoá trong môi trường số
  • Chủ đề E. Phần mềm tin học
  • Chủ đề F. Gicửa ải quyết vấn đề với sự viện trợ của máy tính
  • Chủ đề G. Hướng nghiệp với tin học

Câu 2: Các thầy/cô hãy thể hiện các bước xây dựng 1 khung năng lực tin học thành phần ở cấp tiểu học.

TL:

Bước 1: Xác định các cụm từ khóa bộc lộ năng lực thành phần hay nội dung tri thức thuần túy

Bước 2: Miêu tả bộc lộ cho 1 mốc ứng với 1 lớp trong khung năng lực.

Câu 3: Các thầy/cô hãy thể hiện cách xác định đường tăng trưởng của 1 năng lực tin học thành phần chi tiết.

TL:

  • Tìm các cụm từ khoá trong miêu tả các bộc lộ đề xuất cần đạt ở các chủ đề.
  • Tại nơi hiện ra các cụm từ khoá ấy hoặc các cụm từ tương đương rút ra được 1 bộc lộ cần tìm
  • tất cả các bộc lộ được rút ra chính là bộc lộ của 1 mốc ứng với mức đang xét trong khung năng lực

Câu 4: Giả sử thầy/cô đã tiến hành xong 1 hoạt động bình chọn (ĐGTX hoặc ĐGĐK) sau 1 bài học/chủ đề chi tiết cho 1 lớp tiểu học (do thầy/cô chọn). Thầy/cô sẽ làm như thế nào để biết 1 HS đang ở địa điểm nào (mốc nào) trong Khung năng lực tin học thành phần nhưng bài học/chủ đề hướng tới? cho thí dụ minh họa.

TL:

Qua bình chọn tìm được các cụm từ khoá miêu tả các bộc lộ cần đạt của chủ đề.

Tại nơi hiện ra từ khoá rút ra bộc lộ.

các bộc lộ được rút ra chính là bộc lộ của 1 mốc ứng với mốc đang xét trong khung năng lực.

Thí dụ: chủ đề A: máy tính và em

Khi bình chọn: nhận diện được các loại máy tính.

Em đạt nla: nêu được các bộ phận máy tính.

4. Định hướng bình chọn tiêu chí giáo dục

Câu 1: Thầy/cô hiểu như thế nào là định hướng bình chọn tiêu chí giáo dục và áp dụng trong dạy học môn Tin học ở tiểu học như thế nào?

Tl:

Định hướng bình chọn kết quả tạo nên, tăng trưởng 1 số nhân phẩm cốt yếu: 1 số chủ đề củ môn Tin học giúp thầy cô giáo tạo nên và tăng trưởng 1 cách hiệu quả những nhân phẩm cốt yếu: yêu nước, bác ái, cần mẫn, thật thà và bổn phận. Các chủ đề tập hợp vào nội dung thuật toán và lập trình ( chủ đề f), các chủ đề: D, E tạo ra nhiều cảnh huống biểu thị được nhân phẩm qua cách xử sự, đặc thù trong môi trường số. GV cần căn cứ vào các bộc lộ của nhân phẩm được miêu tả trong chương trình toàn cục để bồi dưỡng nhân phẩm cho học trò trong suốt quá giáo dục tin học.

– Định hướng bình chọn kết quả tạo nên, tăng trưởng năng lực chung:

  • Định hướng bình chọn năng lực tự chủ và tự học phê duyệt dạy hoc môn Tin học.
  • Định hướng bình chọn năng lực giao tiếp hiệp tác phê duyệt dạy học môn Tin học.
  • Định hướng bình chọn năng lực khắc phục vấn đề và thông minh phê duyệt dạy học môn Tin học.

Câu 2: Thầy cô nêu thí dụ qua ấy chứng minh được:

a) Có thể bình chọn năng lực chung tự chủ và tự học phê duyệt bình chọn 2 năng lực NLb và NLd.

b) Có thể bình chọn năng lực chung giao tiếp và hiệp tác phê duyệt bình chọn Nle..

c) Có thể bình chọn năng lực chung khắc phục vấn đề và thông minh phê duyệt bình chọn NLc.

Trả lời:

a, NLb: bộc lộ Biểu hiện thành tố của năng lực Năng lực thành tốt

  • Nêu được sơ lược lí do cần bảo vệ Học trò biết khẳng định và bảo vệ Tự khẳng định và bảo vệ quyền nhu cầu và biết bảo vệ thông tin hóa của tư nhân, và nhu cầu tư nhân thích hợp với đạo chính đáng.
  • Biết và tiến hành quyền sở hửu trí óc đạo đức và luật pháp ở mức dễ dãi
  • Biết bảo vệ sức khỏe lúc sử dụng thiết bị kĩ thuật số.

b. Nle: bộc lộ Biểu hiện năng lực thành tố Năng lực thành tố

  • Sử dụng được các dụng cụ kĩ thuật số thông
  • Nhận ra được ý nghĩa của giao tiếp Xác định mục tiêu, nội dung, cách thức dụng theo chỉ dẫn để san sớt, thảo luận thông trong việc phục vụ nhu cầu của bản thân, thái độ giao tiếp tự tin với bạn hữu và người nhà
  • Có lề thói thảo luận, giúp xác định mục tiêu hỗ trợ nhau trong học tập, biết phương thức hiệp tác. Cùng nhau xong xuôi nhiệm vụ học tập theo chỉ dẫn của thầy cô.

c. Nlb bộc lộ Biểu hiện năng lực thành tố Năng lực thành tố

  • Nhận biết và nêu được nhu cầu kiếm tìm thông tin Biết xác định và làm rõ thông tin, ý nghĩ mới từ nguồn dữ liệu số lúc khắc phục công tác, tìm được đối với bản thân từ các nguồn tài liệu có sẵn theo thông tin trong máy tính và internet theo chỉ dẫn chỉ dẫn
  • Biết thu nạp thông tin từ cảnh huống, trông thấy vấn đề – Phát hiện và làn rõ vấn đề dễ dãi và đặt được câu hỏi đề
  • Nêu được bí quyết khắc phục vấn đề dễ dãi theo – Đề nghị và chọn lọc chỉ dẫn phương án

5. Câu hỏi tương tác

Câu hỏi: Các thầy/cô hãy thể hiện các định hướng về bình chọn kết quả tạo nên và tăng trưởng những nhân phẩm và năng lực sau đây phê duyệt dạy học môn Tin học ở tiểu học:

1) 1 số nhân phẩm cốt yếu .

2) năng lực tự chủ và tự học

3) năng lực giao tiếp và hiệp tác

4) năng lực khắc phục vấn đề và thông minh

5) năng lực tin học

Nêu thí dụ minh họa cho trường hợp trên.

TL:

  1. Năng lực tự chủ và tự học.
  2. Năng lực giao tiếp và hiệp tác
  3. Năng lực khắc phục vấn đề và thông minh.

6. Định hướng SDKQĐG để đổi mới PPDH môn Tin học

Câu 1: Thầy/cô hay hiểu như thế nào về dạy học kiến tạo theo trục đường biện chứng của giai đoạn nhận thức: “Từ trực giác sinh động tới tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng quay trở về thực tế”, cho thí dụ minh họa.

TL:

Xây dựng diễn đàn online để cho HS biểu thị các quan niệm của mình theo từng chủ đề nhưng thầy cô giáo đặt ra.

– Sử dụng các ứng dụng để mô phỏng các nguyên tắc, hoạt động, xây dựng hệ thống câu hỏi ôn tập, rà soát các tri thức cũ, cũng như áp dụng để khắc sâu tri thức mới cho HS.

– Mô phỏng các giai đoạn nguyên tắc hoạt động, đi lại liên kết với để nêu vấn đề.

– Sử dụng các thư viện mô phỏng để HS rà soát giả thuyết, phân tách kết quả để rút ra các kết luận.

Câu 2: Thầy/cô hãy nêu 1 thí dụ trong ấy có sự đề nghị điều chỉnh cách tổ chức dạy học dựa trên phân tách kết quả rà soát, bình chọn HS trước ấy về hành vi, thái độ, giai đoạn tiến hành nhiệm vụ học tập được giao.

TL:

Thí dụ: ở chủ đề khám phá máy tính.

Hãy chỉ ra các bộ phận của máy tính: thầy cô giáo dạy học theo kiểu thuyết trình.

Nhưng cô giáo tổ chức dưới dạng trò chơi, dùng cách thức dạy học nhận dạng và trình bày…..

Câu 3: Các thầy/cô hãy thể hiện cơ sở của việc đổi mới cách thức dạy học dựa vào kết quả rà soát, bình chọn theo hướng tăng trưởng PC, NL trong môn Tin học.

Câu 4: Các thầy/cô hãy thể hiện giai đoạn cải thiện, tìm nguyên do và định hướng các cách thức dạy học cốt yếu dựa trên kết quả rà soát, bình chọn theo hướng tăng trưởng PC, NL trong môn Tin học.

7. Các PP, KT bình chọn bình thường của môn học

Câu 1: Các thầy/cô hãy tiến hành các đề xuất sau:

1) Hãy thể hiện mục tiêu của ĐGTX và ĐGĐK.

2) Vì sao nói ĐGTX tiến hành được triết lí “bình chọn vì sự tân tiến của học trò”? nêu thí dụ minh họa.

3) Hãy so sánh giữa ĐGTX và ĐGĐK được tiến hành trong dạy học môn Tin học ở TH, nêu thí dụ minh họa.

TL:

1) Mục tiêu của DGTX và ĐGĐK:

– Mục tiêu của ĐGTX chính là phân phối kịp thời thông tin phản hồi cho GV và HS để điều chỉnh hoạt động dạy và học, ko nhằm xếp loại thành quả hay kết quả học tập.

– Mục tiêu của ĐGĐK là bình chọn kết quả giáo dục của học trò sau 1 quá trình học tập, đoàn luyện, nhằm xác định chừng độ xong xuôi nhiệm vụ học tập của học trò so với chuẩn tri thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục rộng rãi cấp tiểu học và sự tạo nên, tăng trưởng năng lực, nhân phẩm học trò.

2) ĐGTX tiến hành được triết lí “bình chọn vì sự tân tiến của học trò là:

Mục tiêu bình chọn là phân phối thông tin chuẩn xác, kịp thời, xác định được thành quả học tập, đoàn luyện theo chừng độ phục vụ đề xuất cần đạt của chương trình giáo dục rộng rãi cấp tiểu học và sự tân tiến của học trò để chỉ dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học nhằm tăng lên chất lượng giáo dục, chi tiết như sau:

– Giúp thầy cô giáo điều chỉnh, đổi mới bề ngoài tổ chức, cách thức giáo dục trong giai đoạn dạy học, giáo dục; kịp thời phát hiện những phấn đấu, tân tiến của học trò nhằm khích lệ, động viên và phát hiện những gian khổ chưa thể tự vượt qua của học trò để chỉ dẫn, hỗ trợ nhằm tăng lên chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, đoàn luyện của học trò; góp phần tiến hành tiêu chí giáo dục tiểu học.

– Giúp học trò có bản lĩnh tự nhận xét, tham dự nhận xét; tự học, tự điều chỉnh cách học; giao tiếp, hiệp tác; có hứng thú học tập và đoàn luyện để tân tiến.

– Giúp thầy u học trò hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là thầy u học trò) tham dự bình chọn giai đoạn và kết quả học tập, đoàn luyện, giai đoạn tạo nên và tăng trưởng nhân phẩm, năng lực của học trò; hăng hái hiệp tác với nhà trường trong các hoạt động giáo dục học trò.

– Giúp cán bộ điều hành giáo dục các ngành kịp thời chỉ huy các hoạt động giáo dục, đổi mới cách thức dạy học, cách thức bình chọn nhằm đạt hiệu quả giáo dục.

– Giúp các tổ chức xã hội nắm thông tin chuẩn xác, khách quan, phát huy nguồn lực xã hội tham dự đầu cơ tăng trưởng giáo dục.

Thí dụ: Hãy chỉ ra từng bộ phận máy tính phê duyệt trò chơi người nào nhanh nhất?

+ Qua trò chơi thấy được học trò nắm được tri thức tới đâu.

3) So sánh giữa ĐGTX và ĐGĐK được tiến hành trong dạy học môn Tin học ở TH. (đã có trong video ở trên)

Sự giống nhau giữa ĐGTX và ĐGĐK:

*Mục tiêu:

– ĐGTX: thu nhập thông tin phản hồi 2 chiều giữa HS và GV 1 cách kịp thời để điều chỉnh việc dạy học ngay trong giai đoạn học tập đang diễn ra.

– ĐGĐK: Thu thập thông tin từ HS để bình chọn thành tích học tập và giáo dục sau 1 quá trình học tập nhất mực.

**Tiêu chí:

– Phát hiện, tìm ra những khuyết điểm, lỗi, những yếu tố tác động tới tới kết quả giáo dục để có biện pháp, phân phối kịp thời, giúp cải thiện, tăng lên chất lượng dạy học và giáo dục.

– ĐGĐK: Xác định thành quả của học trò. Xếp loại học trò. Đưa ra kết luận giáo dục rốt cuộc.

**Chứng cứ cần thu nhập:

– ĐGTX:+ Liên quan tới kết quả học tập và giáo dục của học trò trong suốt giai đoạn học.

+ Giúp chuẩn đoán hoặc đo tri thức kỹ năng hiện nay của học trò

– ĐGĐK:+ Liên quan tới kết quả học tập và giáo dục của học trò sau từng quá trình học tập.

+ Giúp bình chọn hoặc đo tri thức, kỹ năng cuối 1 quá trình học tập của học trò.

**Thời điểm tiến hành:

– ĐGTX: Suốt giai đoạn học tập

– ĐGĐK: Sau 1 quá trình học tập.

**Người tiến hành:

– ĐGTX: GV, Học trò tự bình chọn, HS bình chọn chéo, phụ huynh bình chọn, đoàn thể, tập thể bình chọn.

– ĐGĐK: GV bình chọn, nhà trường và tổ chức kiểm định các ngành bình chọn.

Thí dụ:

+ ĐGTX: Qua các câu hỏi, tỉnh huống, vấn đáp, trò chơi…. trong giờ học.

+ ĐGĐK: Qua bài rà soát sau mỗi quá trình học tập.

Câu 2:

a) Theo thầy/cô, vì sao ĐGTX lại được chú trọng trong dạy học tạo nên PC, NL và cần tiến hành trong suốt giai đoạn dạy học?

b) Theo thầy/cô, dụng cụ để ĐGTX và ĐGĐK có không giống nhau ko và vì sao?

TL:

a, Tại vì trong giai đoạn bình chọn thường xuyên thầy cô giáo phát xuất hiện được những tri thức lỗ hỏng kiến còn khuyết điểm của học trò, hay chưa đúng mực từ ấy đưa ra được những biện pháp cũng cách thức, kĩ thuật, bề ngoài tổ chức để hoàn tri thức cho học trò.

Phương tiện bình chọn và Bình chọn định kì ko có gì không giống nhau vì có thể sử dụng chung dụng cụ bình chọn chỉ không giống nhau về cách sử dụng.

Câu 3: Giả sử thầy/cô đang dạy bài học trước hết của chủ đề “Khám phá máy tính” trong chủ đề to “A. Máy tính và em”.

a) Theo thầy/cô, bài học này gồm những nội dung gì và nhằm tiến hành những đề xuất cần đạt (YCCĐ) nào của Chương trình?

b) Tại những nội dung nào của bài học, thầy/cô có thể tiến hành ĐGTX? với mục tiêu gì và tiến hành như thế nào?

TL:

a, Chủ để to A: Máy tính và em

Các nội dung: Bài 1: Máy tính và các thành phần của máy tính.

Bài 2: Những máy tính thông dụng

Bài 3: Bước đầu làm quen với máy tính

Bài 4: Bảo vệ sức khỏe lúc dùng máy tính

Bài 5: Trò chơi khám phá máy tính.

– Nhận diện và phân biệt được hình dáng thường gặp của những máy tính thông dụng như máy tính để bàn, máy tính xách tay, laptop, dế yêu sáng dạ cùng các thành phần căn bản của chúng (màn hình, thân máy, bàn phím, chuột).

– Nêu được sơ lược về công dụng của bàn phím và chuột, màn hình và loa. Nhận biết được màn hình chạm màn hình của laptop, dế yêu sáng dạ,… cũng là thiết bị tiếp thu thông tin vào.

– Cầm được chuột đúng cách, tiến hành được các thao tác căn bản: vận động, nháy, nháy lưu ban, kéo thả chuột.

– Khởi động được máy tính. Kích hoạt được 1 ứng dụng phần mềm. Ra khỏi được hệ thống đang chạy theo đúng cách. Nêu được thí dụ chi tiết về những thao tác ko đúng cách sẽ gây tổn hại cho thiết bị lúc sử dụng.

– Biết và ngồi đúng tư thế lúc làm việc với máy tính, biết địa điểm thích hợp của màn hình (với mắt, với nguồn sáng trong phòng,…). Nêu được tác hại của việc ngồi sai tư thế hoặc bằng máy tính quá thời kì quy định cho thế hệ. Nhận ra được tư thế ngồi sai lúc làm việc với máy tính.

– Biết tiến hành luật lệ an toàn về điện, có tinh thần dự phòng tai nạn về điện lúc bằng máy tính.

b, Tại các nội dung cần học thì có bình chọn thường xuyên với mục tiêu thấy sự tân tiến của học trò và phát hiện được những kiến thực còn khuyết điểm của học trò đưa ra những biện pháp giúp học trò hình định kiến thức chuẩn nhất.

……

Đáp án tự luận Mô đun 3 môn Âm nhạc

Câu 1: Trước hết, mời quý thầy cô hãy san sớt phản hồi của mình về câu hỏi về Mô đun 3.0 sau đây:

Mời thầy/cô hãy liệt kê 03 nội dung trong Mô đun 3.0 – Kiểm tra, bình chọn học trò tiểu học theo hướng tăng trưởng nhân phẩm, năng lực nhưng thầy/cô thấy là quan trọng nhất đối với việc rà soát, bình chọn môn Âm nhạc.

Trả lời:

  • Bình chọn thường xuyên: Về học tập, Về năng lực, nhân phẩm.
  • Bình chọn định kỳ: Bình chọn định kì về học tập, Bình chọn định kì về năng lực, nhân phẩm.
  • Bình chọn kết quả học tập.

Câu 2: Sau lúc xong xuôi Mô đun 3.0, thầy/cô mong muốn mày mò thêm về vấn đề gì để tăng lên năng lực rà soát, bình chọn học trò tiểu học theo hướng tăng trưởng nhân phẩm, năng lực? Hãy liệt kê ít ra 3 vấn đề thầy/cô muốn mày mò thêm.

Trả lời:

Bản thân còn muốn mày mò thêm về: Bình chọn cải tiến học tập, bình chọn hoạt động học tập và bình chọn ko theo nghi tiết.

Câu 3: Theo thầy/cô, môn Âm Nhạc trong chương trình rộng rãi có những đặc điểm nào?

Âm nhạc là loại hình nghệ thuật sử dụng âm thanh để diễn đạt xúc cảm, thái độ, nhận thức và tư tưởng của con người.

Âm nhạc là 1 phần cần phải có của các nền văn hoá, gắn bó và tác động thâm thúy tới đời sống xã hội. Âm nhạc làm phong phú những trị giá ý thức của loài người, là công cụ giúp con người khám phá toàn cầu, góp phần tăng lên chất lượng cuộc sống.

.


 


Trích nguồn: TH số 2 Tân Thủy
Danh mục: Tổng hợp

Nguyễn Thị Lan Nhung

Nguyễn Thị Lan Nhung là một giáo viên dạy giỏi có tiếng ở Quảng Bình. Cô đã có hơn 20 năm kinh nghiệm giảng dạy Không chỉ giảng dạy trực tiếp, cô đã có 9 năm dạy học Online. Học sinh khắp cả nước có thể theo dõi những bài giảng của cô mọi lúc, mọi nơi.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button