Tổng hợp

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề dược 2022

Chứng chỉ hành nghề Dược được coi như là giấy thông hành của người học Dược. Vậy điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề dược như thế nào? Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề dược ra sao? Bài viết dưới đây Phần Mềm Portable VN sẽ trả lời cho bạn.

  • Công văn 6639/BYT-TCCB về tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp nhân viên chuyên ngành y tế
  • Chỉ dẫn đăng ký khám chữa bệnh bảo hiểm y tế thuở đầu 5 2022
  • Công văn 4955/BHXH-ST Chỉ dẫn đổi thẻ BHYT theo mã số BHXH

1. Chứng chỉ hành nghề dược là gì?

Chứng chỉ hành nghề dược là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho các tư nhân có đủ trình độ chuyên môn và phục vụ đủ các điều kiện theo theo quy định của luật pháp tiến hành các công tác nhất mực về ngành Dược.

Bạn đang xem bài: Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề dược 2022

Chứng chỉ hành nghề dược là 1 trong những dụng cụ để điều hành, giám sát việc tiến hành đạo đức nghề nghiệp của người hành nghề.

Hành nghề nhưng ko có Chứng chỉ hành nghề dược hoặc chỉ cần khoảng bị tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề dược tại địa điểm công tác quy định tại mục 2. là hành vi bị ngăn cấm.

2. Địa điểm công tác phải có Chứng chỉ hành nghề dược

1. Người chịu nghĩa vụ chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dược.

2. Người đảm trách về đảm bảo chất lượng của cơ sở sản xuất thuốc, vật liệu làm thuốc.

3. Người đảm trách công việc dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

3. Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề dược 2022

Điều 13 Luật Dược 5 2016 quy định về điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề dược như sau:

Điều 13. Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề dược

1. Có văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng thực chuyên môn (sau đây gọi chung là văn bằng chuyên môn) được cấp hoặc xác nhận tại Việt Nam thích hợp với địa điểm công tác và cơ sở kinh doanh dược bao gồm:

a) Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược (sau đây gọi là Bằng dược sỹ);

b) Bằng tốt nghiệp đại học ngành y đa khoa;

c) Bằng tốt nghiệp đại học ngành y khoa cổ xưa hoặc đại học ngành dược cổ xưa;

d) Bằng tốt nghiệp đại học ngành sinh vật học;

đ) Bằng tốt nghiệp đại học ngành hóa học;

e) Bằng tốt nghiệp cao đẳng ngành dược;

g) Bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược;

h) Bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp ngành y;

i) Bằng tốt nghiệp trung cấp y khoa cổ xưa hoặc dược cổ xưa;

k) Văn bằng, chứng chỉ sơ cấp dược;

l) Giđấy chứng thực về danh y, giấy chứng thực về lương dược, giấy chứng thực bài thuốc gia truyền hoặc văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng thực khác về y dược cổ xưa được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực.

Việc vận dụng Điều kiện về văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng thực quy định tại Điểm l Khoản này do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định thích hợp với Điều kiện tăng trưởng kinh tế – xã hội và nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh của Nhân dân ở từng địa phương trong từng giai đoạn.

2. Có thời kì thực hành tại cơ sở kinh doanh dược, bộ phận dược của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trường huấn luyện chuyên ngành dược, cơ sở nghiên cứu dược, cơ sở kiểm nghiệm thuốc, vật liệu làm thuốc, cơ quan điều hành về dược hoặc văn phòng đại diện của thương gia nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ sở dược); cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thích hợp với chuyên môn của người hành nghề theo quy định sau đây:

a) Đối với người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược theo quy định tại Khoản 9 Điều 28 của Luật này thì ko đề xuất thời kì thực hành mà phải cập nhật tri thức chuyên môn về dược;

b) Đối với người có trình độ chuyên khoa sau đại học thích hợp với khuôn khổ hành nghề thì được giảm thời kì thực hành theo quy định của Chính phủ;

c) Đối với người có văn bằng chuyên môn quy định tại Điểm l Khoản 1 Điều 13 của Luật này thì thời kì thực hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Có giấy chứng thực đủ sức khỏe để hành nghề dược do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.

4. Không thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

a) Đang bị truy cứu nghĩa vụ hình sự, đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án; chỉ cần khoảng bị cấm hành nghề, cấm làm công tác liên can tới hoạt động dược theo bản án, quyết định của Tòa án;

b) Bị giảm thiểu năng lực hành vi dân sự.

5. Đối với người tình nguyện xin cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo bề ngoài thi, phải phục vụ đủ Điều kiện theo quy định tại Điều này.

4. Giấy tờ xin cấp chứng chỉ hành nghề Dược


Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề dược 2022

Theo Điều 24 Luật dược 5 2016, giấy tờ xin cấp chứng chỉ hành nghề dược bao gồm các giấy má sau:

Điều 24. Giấy tờ yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dược

1. Đơn yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dược có ảnh chân dung của người yêu cầu được chụp chỉ cần khoảng ko quá 06 tháng.

2. Bản sao có chứng nhận văn bằng chuyên môn.

3. Giđấy chứng thực đủ sức khỏe để hành nghề dược do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.

4. Giđấy công nhận về thời kì thực hành chuyên môn do người đứng đầu tư sở nơi người ấy thực hành cấp.

5. Giđấy công nhận xong xuôi chương trình huấn luyện, cập nhật tri thức chuyên môn về dược đối với trường hợp đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược quy định tại Khoản 9 Điều 28 của Luật này.

6. Bản sao có chứng nhận căn cước công dân, giấy chứng minh quần chúng hoặc hộ chiếu.

7. Phiếu lý lịch tư pháp. Trường hợp là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có lý lịch tư pháp hoặc văn bản công nhận hiện chẳng phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu nghĩa vụ hình sự, ko thuộc trường hợp bị cấm hành nghề, cấm làm công tác liên can tới hoạt động dược theo bản án, quyết định của Tòa án do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.

8. Trường hợp cấp Chứng chỉ hành nghề dược do bị thu hồi theo quy định tại Khoản 3 Điều 28 của Luật này thì người yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dược chỉ cần nộp đơn theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

Căn cứ thêm chỉ dẫn tại Điều 3. Quy định cụ thể về giấy tờ yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dược của Nghị định 54/2017/NĐ-CP chỉ dẫn Luật dược và Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên can tới điều kiện đầu cơ kinh doanh thuộc khuôn khổ điều hành nhà nước của Bộ Y tế thì 1 bộ giấy tờ xin cấp Chứng chỉ hành nghề dược sẽ chi tiết:

1. Giấy tờ yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dược tiến hành theo quy định tại Điều 24 của Luật dược và được quy định chi tiết như sau:

a) Đơn yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dược tiến hành theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.;

b) Bản sao có chứng nhận văn bằng chuyên môn. Đối với các văn bằng do cơ sở huấn luyện nước ngoài cấp, phải kèm theo bản sao có chứng nhận giấy xác nhận tương đương của cơ quan có thẩm quyền về xác nhận tương đương theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Nghị định này;

d) Bản chính hoặc bản sao có chứng nhận Giđấy công nhận thời kì thực hành theo quy định tại Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp thực hành tại nhiều cơ sở, thời kì thực hành được tính là tổng thời kì thực hành tại các cơ sở mà phải có Giđấy công nhận thời kì thực hành của từng cơ sở ấy;

đ) Trường hợp yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dược với khuôn khổ hoạt động không giống nhau và đề xuất thời kì thực hành, cơ sở thực hành chuyên môn không giống nhau thì giấy tờ phải có Giđấy công nhận thời kì thực hành chuyên môn và nội dung thực hành chuyên môn của 1 hoặc 1 số cơ sở phục vụ đề xuất của mỗi khuôn khổ, địa điểm hành nghề. Trường hợp các khuôn khổ hoạt động chuyên môn có cùng đề xuất về thời kì thực hành và cơ sở thực hành chuyên môn thì ko đề xuất phải có Giđấy công nhận riêng đối với từng khuôn khổ hoạt động chuyên môn;

e) Bản chính hoặc bản sao chứng nhận giấy công nhận kết quả thi do cơ sở tổ chức thi quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định này cấp đối với trường hợp Chứng chỉ hành nghề dược cấp theo bề ngoài thi;

g) Đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo bề ngoài xét giấy tờ, phải có các tài liệu chứng minh về việc phục vụ đề xuất về sử dụng tiếng nói theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật dược.

2. Đối với các giấy má do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phải được hợp lí hóa lãnh sự theo quy định. Các giấy má này phải có bản dịch sang tiếng Việt và được công chứng theo quy định.

3. Số lượng giấy tờ quy định tại Điều này là 01 bộ.

5. Các bước đăng ký chứng chỉ hành nghề dược

Tại Điều 6. Quy định cụ thể về thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược của Nghị định 54/2017/NĐ-CP chỉ dẫn Luật dược và Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên can tới điều kiện đầu cơ kinh doanh thuộc khuôn khổ điều hành nhà nước của Bộ Y tế có quy định như sau:

1. Người yêu cầu cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược nộp giấy tờ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về:

a) Bộ Y tế đối với trường hợp yêu cầu cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược theo bề ngoài thi;

b) Sở Y tế đối với trường hợp yêu cầu cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược theo bề ngoài xét giấy tờ.

2. Sau lúc nhận giấy tờ, cơ quan tiếp thu giấy tờ trả cho người yêu cầu cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược Phiếu tiếp thu giấy tờ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trường hợp ko có đề xuất sửa đổi, bổ sung giấy tờ, cơ quan cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược có nghĩa vụ:

a) Cấp Chứng chỉ hành nghề dược trong thời hạn 15 ngày, bắt đầu từ ngày ghi trên Phiếu tiếp thu giấy tờ; trường hợp ko cấp Chứng chỉ hành nghề dược phải có văn bản giải đáp và nêu rõ lý do;

b) Cấp Chứng chỉ hành nghề dược trong thời hạn 05 ngày làm việc, bắt đầu từ ngày ghi trên Phiếu tiếp thu giấy tờ đối với trường hợp Chứng chỉ hành nghề dược bị thu hồi theo quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật dược; trường hợp ko cấp Chứng chỉ hành nghề dược phải có văn bản giải đáp và nêu rõ lý do;

c) Cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược trong thời hạn 05 ngày làm việc, bắt đầu từ ngày ghi trên Phiếu tiếp thu giấy tờ; trường hợp ko cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược phải có văn bản giải đáp và nêu rõ lý do..

4. Trường hợp có đề xuất sửa đổi, bổ sung giấy tờ, cơ quan tiếp thu giấy tờ có văn bản công bố nội dung đề xuất sửa đổi, bổ sung gửi cho người yêu cầu trong thời hạn sau:

a) 10 ngày, bắt đầu từ ngày ghi trên Phiếu tiếp thu giấy tờ đối với giấy tờ yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dược;

b) 05 ngày làm việc, bắt đầu từ ngày ghi trên Phiếu tiếp thu giấy tờ đối với giấy tờ yêu cầu cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược.

5. Sau lúc nhận giấy tờ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp thu giấy tờ trả cho người yêu cầu Phiếu tiếp thu giấy tờ sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

a) Trường hợp giấy tờ sửa đổi, bổ sung ko phục vụ đề xuất, cơ quan tiếp thu giấy tờ có văn bản công bố cho người yêu cầu cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược theo quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Trường hợp ko có đề xuất sửa đổi, bổ sung đối với giấy tờ sửa đổi, bổ sung cơ quan tiếp thu giấy tờ tiến hành theo quy định tại khoản 3 Điều này.

6. Trong thời hạn 06 tháng, bắt đầu từ ngày cơ quan tiếp thu giấy tờ có văn bản công bố sửa đổi, bổ sung, người yêu cầu cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược phải nộp giấy tờ sửa đổi, bổ sung theo đề xuất. Sau thời hạn trên, người yêu cầu ko sửa đổi, bổ sung hoặc sau 12 tháng bắt đầu từ ngày nộp giấy tờ lần đầu nhưng giấy tờ bổ sung ko phục vụ đề xuất thì giấy tờ đã nộp ko còn trị giá.

7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, bắt đầu từ ngày cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược, cơ quan tiếp thu giấy tờ ban bố, cập nhật trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị các thông tin sau:

a) Họ, tên, tháng ngày 5 sinh của người được cấp Chứng chỉ hành nghề dược;

b) Số Chứng chỉ hành nghề dược;

c) Phạm vi hoạt động chuyên môn.

8. Chứng chỉ hành nghề dược được lập thành 02 (2) bản: 01 (1) bản cấp cho tư nhân yêu cầu cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược; 01 bản lưu tại cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề dược.

9. Khi nhận Chứng chỉ hành nghề dược được cấp lại, được điều chỉnh nội dung thì người yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dược phải nộp lại Chứng chỉ hành nghề dược đã được cấp.

Trường hợp bị mất Chứng chỉ hành nghề dược, người yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dược phải nộp Đơn yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

10. Mẫu Chứng chỉ hành nghề dược:

a) Chứng chỉ hành nghề dược cấp theo bề ngoài xét giấy tờ được cấp theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Chứng chỉ hành nghề dược cấp theo bề ngoài thi được cấp theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

11. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng tham vấn cấp Chứng chỉ hành nghề dược.

12. Trường hợp Chứng chỉ hành nghề dược được cấp lại theo quy định tại khoản 8 Điều 24 của Luật dược, người yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược chẳng phải nộp phí.

6. Thủ tục tiến hành cấp Chứng chỉ hành nghề Dược

– Người yêu cầu cấp Chứng chỉ nộp giấy tờ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về:

+ Bộ Y tế đối với trường hợp yêu cầu cấp Chứng chỉ theo bề ngoài thi;

+ Sở Y tế đối với trường hợp yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo bề ngoài xét giấy tờ.

– Sau lúc nhận giấy tờ, cơ quan tiếp thu giấy tờ trả cho người yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dược Phiếu tiếp thu giấy tờ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 54/2017/NĐ-CP.

– Xem xét giấy tờ, cấp chứng chỉ hoặc đề xuất sửa đổi, bổ sung giấy tờ.

4. Thẩm quyền cấp: Bộ Y tế (bề ngoài thi); Sở Y tế (bề ngoài xét giấy tờ).

5. Thời hạn khắc phục: 20 ngày làm việc, bắt đầu từ ngày nhận đủ giấy tờ.

6. Phí: 500.000 đồng/giấy tờ.

7. Thời hạn của Chứng chỉ: Không quy định.

Mời độc giả cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu và Hỏi đáp luật pháp nhé.

  • Thủ tục và điều kiện mở phòng khám đa khoa
  • Điều kiện kinh doanh dịch vụ cầm đồ  2022
  • Tra cứu số CCCD lúc chưa làm, chưa có thẻ

.


 


Trích nguồn: TH số 2 Tân Thủy
Danh mục: Tổng hợp

Nguyễn Thị Lan Nhung

Nguyễn Thị Lan Nhung là một giáo viên dạy giỏi có tiếng ở Quảng Bình. Cô đã có hơn 20 năm kinh nghiệm giảng dạy Không chỉ giảng dạy trực tiếp, cô đã có 9 năm dạy học Online. Học sinh khắp cả nước có thể theo dõi những bài giảng của cô mọi lúc, mọi nơi.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button