Âm nhạc lớp 2

Công văn 3799/BGDĐT-GDTH Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học lớp 5 năm 2021 – 2022

Ngày 01/09/2021, Bộ Giáo dục và Tập huấn ban hành Công văn 3799/BGDĐT-GDTH 5 2021 tiến hành kế hoạch giáo dục đối với lớp 5 phục vụ đề xuất Chương trình giáo dục phổ quát 2018.

Theo đấy, Bộ giáo dục đề xuất tiến hành kế hoạch giáo dục lớp 5 đúng quy định theo chỉ dẫn tại phụ lục Công văn 3799/BGDĐT-GDTH, ko bình chọn định kỳ vào các nội dung giáo dục bổ sung. Vậy sau đây là nội dung cụ thể Công văn, mời các bạn cùng theo dõi và tải tại đây nhé.

Bạn đang xem bài: Công văn 3799/BGDĐT-GDTH Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học lớp 5 năm 2021 – 2022

Nội dung Công văn 3799/BGDĐT-GDTH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3799/BGDĐT-GDTH
V/v tiến hành kế hoạch giáo dục đối với lớp 5 phục vụ đề xuất Chương trình GDPT 2018

Hà Nội, ngày 01 tháng 09 5 2021

Kính gửi: Các Sở Giáo dục và Tập huấn

Thực hiện Công văn số 3636/BGDĐT-GDTH ngày 26/8/2021 về việc chỉ dẫn tiến hành nhiệm vụ giáo dục tiểu học 5 học 2021-2022 để khai triển Chương trình giáo dục phổ quát (GDPT) ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 (Chương trình GDPT 2006) đối với lớp 5 phục vụ đề xuất Chương trình GDPT ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 (Chương trình GDPT 2018), Bộ Giáo dục và Tập huấn (GDĐT) đề xuất các Sở GDĐT lãnh đạo các Phòng GDĐT, các cơ sở giáo dục tiểu học trên khu vực 1 số nội dung sau đây:

1. Tiếp tục khai triển nghiêm chỉnh, hiệu quả Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 về việc chỉ dẫn tiến hành chương trình GDPT hiện hành theo định hướng tăng trưởng năng lực và nhân phẩm học trò từ 5 học 2017 – 2018;

2. Thực hiện kế hoạch giáo dục lớp 5 Chương trình GDPT 2006 theo quy định và theo Chỉ dẫn điều chỉnh kế hoạch giáo dục (Phụ lục gửi kèm). Không bình chọn định kỳ vào các nội dung giáo dục bổ sung;

3. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho thầy cô giáo dạy lớp 5 Chương trình GDPT 2006 1 cách thích hợp để khai triển 2 nội dung lãnh đạo ở trên (sử dụng Tài liệu đã biên tập hoàn thiện sau đào tạo, bồi dưỡng cho tổ trưởng chuyên môn về dạy học các môn học, hoạt động giáo dục lớp 5 Chương trình GDPT 2006 theo định hướng tăng trưởng nhân phẩm, năng lực của học trò được diễn ra trong tháng 12/2020).

Bộ GDĐT đề xuất các Sở GDĐT khai triển tiến hành các nội dung trên. Trong công đoạn tiến hành nếu có gian truân hoặc vướng mắc, yêu cầu các Sở GDĐT báo cáo bằng văn bản hoặc gửi qua thư điện tử về Bộ GDĐT (qua Vụ Giáo dục Tiểu học, email: [email protected]) để kịp thời được phân phối và khắc phục./.

Nơi nhận:

– Như trên;
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Các Thứ trưởng (để phối hợp lãnh đạo);
– Lưu: VT, Vụ GDTH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Độ

PHỤ LỤC HƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 5

(Ban hành kèm theo Công văn số 3799/BGDĐT-GDTH ngày 01 tháng 9 5 2021 của Bộ GDĐT)

I. Điều chỉnh kế hoạch dạy học môn học/hoạt động giáo dục

1. Môn: Tiếng Việt

TT

Nội dung cần điều chỉnh

Mức đ/Đề nghị cần đt

Chỉ dẫn

(Gợi ý thời lượng; thời khắc dạy; sắp đặt vào địa điểm trong mạch tri thức môn học, …)

1

KIẾN THỨC

1.1 KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT

– Kiến thức về dấu gạch nối

Nhận biết được tác dụng của dấu gạch nối (nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng).

– Lồng ghép lúc dạy bài Chính tả (tuần 26) gồm: bài 1 (Nghe -viết Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động); bài 2 (Tác giả bài Quốc tế ca).

– Giới thiệu giải pháp điệp từ, điệp ngữ.

Nhận biết và nêu được tác dụng của giải pháp điệp từ, điệp ngữ (nhằm nhấn mạnh ý nào đấy).

– Lồng ghép lúc dạy Tập đọc. Tỉ dụ: Bài Hạt gạo làng ta (Tuần 14); Tổ quốc (Tuần 27).

– Giảm bớt nội dung ôn tập dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu 2 chấm, dấu phẩy, dấu ngoắc kép (tuần 29, 30, 31, 32, 33, 34)

Dùng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu 2 chấm, dấu phẩy, dấu ngoắc kép.

– Điều chỉnh thành bài tập viết câu, viết đoạn sử dụng dấu chấm (dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu 2 chấm, dấu phẩy, dấu ngoắc kép..) như là bài tập áp dụng (liên hệ, kết nối, so sánh) của Tập đọc hoặc bài tập sẵn sàng cho Tập làm văn (luyện viết đoạn văn ngắn kể chuyện phát huy trí hình dung, đoạn văn biểu cảm, đoạn văn nêu quan điểm về hiện tượng xã hội, bài văn thuyết minh ngắn về sách hoặc phim; hoặc đoàn luyện nhiều hơn nhân tố biểu cảm trong bài văn kể chuyện, mô tả).

1.2

KIẾN THỨC VĂN HỌC

Chú ý thêm tri thức về chủ đề, xong xuôi câu chuyện, chuyện có thật và chuyện hình dung, cụ thể, thời kì, vị trí trong câu chuyện; hình ảnh trong thơ; đối tượng trong văn bản kịch và lời thoại.

– Lồng ghép lúc dạy các văn bản truyện, thơ, kịch:

+ Kiến thức về chủ đề, xong xuôi câu chuyện, chuyện có thật và chuyện hình dung, cụ thể, thời kì, vị trí trong câu chuyện. Tỉ dụ: Những con sếu bằng giấy (Tuần 4); Những người bạn tốt (Tuần 7); Tiếng rao đêm (Tuần 21), 1 vụ đắm tàu (Tuần 29),…

+ Hình ảnh trong thơ. Tỉ dụ: Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà (tuần 7); Trước cổng trời (Tuần 8); Hành trình của bầy ong (Tuần 12); Hạt gạo làng ta (Tuần 14); Cao Bằng (Tuần 22); Cửa sông (Tuần 25); Tổ quốc (Tuần 27)…

+ Nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại. Tỉ dụ: Lòng dân (Tuần 3); Người công dân số 1 (Tuần 19); Thái sư Trần Thủ Độ (Tuần 20), …

2

KĨ NĂNG

2.1.

KĨ NĂNG ĐỌC

2.1.1.

Đọc thông/Kĩ thuật đọc

– Chỉ dẫn HS đề xuất: Ghi chép được vắn tắt những ý nghĩ, cụ thể quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay.

Ghi chép được vắn tắt ý nghĩ, cụ thể quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay.

Lồng ghép lúc chỉ dẫn học trò biên chép phản hồi đọc mở mang.

2.1.2.

Đọc – hiểu

Giảm bớt loại câu hỏi/bài tập nhận mặt để chỉ dẫn HS loại câu hỏi/bài tập hồi đáp/áp dụng/liên hệ, kết nối, so sánh (những bài tập này tạo thời cơ lồng ghép đề xuất viết đoạn bài theo các kiểu văn bản mới có ở chương trình 2018).

Bình chọn được trị giá nội dung, nghệ thuật của văn bản hoặc liên hệ được văn bản với cuộc sống.

Tỉ dụ: 1 số bài tập minh họa như sau:

Tuần 14: Chuỗi ngọc lam (Kể tiếp xong xuôi câu chuyện Chuỗi ngọc lam).

Tuần 21: Tiếng rao đêm (Viết lời cảm ơn cho người bán bánh giò-người thương binh đã cứu người trong đám cháy).

Tuần 29: 1 vụ đắm tàu (Viết 1 xong xuôi vui cho câu chuyện 1 vụ đắm tàu).

Tuần 29: Con gái (Đặt mình nhập vai Mơ nêu nghĩ suy về quan niệm 1 số người coi trọng đàn ông hơn con gái).

Tuần 34: Lp học trên đường (1. Đặt mình nhập vai Rê mi, nêu nghĩ suy về quyền học tập của trẻ con; 2. Xung quanh em có người nào gặp cảnh ngộ như Rê mi ko? Em có có cảm tưởng gì về những bạn có cảnh ngộ đấy?)…

2.1.3.

Phần mềm kỹ năng đọc /Đọc mở mang

– Chỉ dẫn HS đọc thuộc thêm 3 – 5 bài thơ.

– Chỉ dẫn HS đọc văn bản trên internet

– Chỉ dẫn học trò tìm nguồn văn bản để đọc mở mang, đoàn luyện đọc hiểu và biên chép kết quả đọc hiểu.

Biết tìm văn bản để tự đọc mở mang và bước đầu biết biên chép phản hồi.

Tỉ dụ: Ghi lại câu thơ thích thú sau lúc đọc; nêu đối tượng thích thú và giảng giải lí do tại sao thích thú; tóm lược lại câu chuyện đã đọc…

2.2

KĨ NĂNG VIẾT

2.2.1.

Viết chính tả/ Kĩ thuật Viết

– Giảm chính tả đoạn bài (nghe – viết) ở HK 2

– Điều chỉnh thành chính tả nghe – ghi

– Chỉ dẫn HS viết hoa trình bày sự tôn kính

Bước đầu chủ động nghe – ghi được các thông tin.

– Giảm chính tả đoạn bài (nghe – viết) ở HK 2.

– Điều chỉnh thành chính tả nghe – ghi.

– Lồng ghép lúc dạy Luyện từ và câu.

2.2.2.

Viết đoạn văn, văn bản

– Xây dựng những đề bài mở, tạo thời cơ cho HS thông minh, biểu hiện quan điểm, trình bày nghĩ suy, xúc cảm, tình cảm của mình cùng lúc trình bày cách nghĩ, cách cảm, cách diễn tả của riêng mình.

Chuyển thành dạng đề mở (đề có cải biến, thông minh). Tỉ dụ: từ đề bài “Hãy tả mùa xuân”, có thể điều chỉnh thành đề bài: “Hãy viết 1 bức thư cho chị Mùa Xuân nói lên tình yêu, lòng mong chờ mùa xuân của mình.”

– Hai hướng điều chỉnh:

+ Có thể cắt bớt những bài ôn về kể chuyện, mô tả ở HK2 (tuần 24, tuần 27, tuần 31, tuần 33) để dành thời lượng cho học trò luyện viết đoạn văn ngắn kể chuyện phát huy trí hình dung, đoạn văn biểu cảm, đoạn văn nêu quan điểm về hiện tượng xã hội, bài văn thuyết minh ngắn về sách hoặc phim; hoặc đoàn luyện nhiều hơn nhân tố biểu cảm trong bài văn kể chuyện, mô tả.

– Có thể sử dụng hoạt động áp dụng của đọc hiểu để học trò liên hệ, kết nối với hoạt động viết. Phần đọc hiểu được coi là phần sẵn sàng cho hoạt động viết.

Viết được đoạn văn ngắn kể chuyện phát huy trí hình dung, đoạn văn biểu cảm, đoạn văn nêu quan điểm về hiện tượng xã hội, bài văn thuyết minh ngắn về sách hoặc phim.

– Dạy lồng ghép trong phần áp dụng của bài đọc hiểu. Tỉ dụ: 1 số đề bài minh họa:

– Tuần 2: Sắc màu em yêu: Viết đoạn văn nêu cảm tưởng của em về bài thơ “Sắc màu em yêu”. (Phục vụ đề xuất cần đạt chương trình 2018: viết đoạn văn trình bày xúc cảm, tình cảm trước 1 bài thơ).

– Tuần 4: Những con sếu bằng giấy: Hãy hình dung em sang thăm nước Nhật và sẽ tới trước tượng đài Xa-xa-cô (trong câu chuyện Những con sếu bằng giấy, SGK Tiếng Việt 5, trang 36-37). Em muốn nói gì với Xa-xa-cô để tỏ tình kết đoàn của trẻ con khắp 5 châu và khát vọng toàn cầu được sống cuộc sống hòa bình? Hãy viết đoạn văn đánh dấu những điều em muốn nói. (Phục vụ đề xuất cần đạt chương trình 2018: đề xuất viết đoạn nêu quan điểm (giảng giải) về hiện tượng xã hội).

– Tuần 29: 1 vụ đắm tàu: Thay 1 xong xuôi vui cho câu chuyện 1 vụ đắm tàu. (Phục vụ đề xuất cần đạt chương trình 2018: viết bài văn kể chuyện theo hướng phát huy tính hình dung).

– Tuần 29: Con gái: Viết đoạn văn nêu nghĩ suy về quan niệm 1 số người coi trọng đàn ông hơn con gái. (Phục vụ đề xuất cần đạt chương trình 2018: đề xuất viết đoạn nêu quan điểm (giảng giải) về hiện tượng xã hội).

2.3

KĨ NĂNG NÓI VÀ NGHE

Chỉ dẫn HS nghe – ghi

Biết vừa nghe vừa bước đầu ghi những nội dung quan trọng từ quan điểm của người khác.

– Lồng ghép lúc dạy Tập đọc, đánh dấu ý chính của bài Tập đọc.

Tỉ dụ: Ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc Những người bạn tốt (Tuần 7); Người gác rừng tí hon (Tuần 13); 1 vụ đắm tàu (Tuần 29); Công tác trước tiên (Tuần 31)…

– Lồng ghép lúc dạy nghĩa của phương ngôn trong bài Luyện từ và câu.

Tỉ dụ: GV nêu nghĩa của 1 câu phương ngôn như “Bầu ơi thương lấy bí cùng/Tuy rằng khác giống nhưng mà chung 1 giàn” và đề xuất HS đánh dấu ý nghĩa của câu phương ngôn (Bài Mở mang vốn từ: Truyền thống, tuần 21).

– Lồng ghép khi mà dạy bài Chính tả ở HK 2: cắt bớt dung lượng đoạn Nhớ- viết; Nghe – viết.

Bài 1 trong bài Chính tả (tuần 27): GV cho HS chép 2 khổ thơ cuối bài Cửa sông và bổ sung đề xuất nghe- ghi theo 1 trong 2 cách sau:

+ Cách 1: HS nghe bình giảng về khổ cuối và biên chép lại 1 số ý quan trọng về đoạn thơ vừa chép.

Tỉ dụ: Trong khổ thơ cuối, thi sĩ đã sử dụng giải pháp nhân hóa. Sông dù có chảy ra biển, hòa nhập vào đại dương nhưng mà mãi ko quên cỗi nguồn. Chiếc lá trôi xuống cửa sông vẫn nhớ vùng núi non xưa cũ.// Khổ thơ trình bày tấm lòng chung tình, ân huệ của cửa sông.// Bài thơ ca tụng, nhắc nhở về tình cảm thiêng liêng của con người đối với cỗi nguồn của mình.

+ Cách 2: HS luận bàn về 1 số nét căn bản về nội dung chính và nghệ thuật của bài thơ, HS nghe GV giảng rồi đánh dấu nội dung chính của bài. Tỉ dụ: Bài thơ Cửa sông nói về tấm lòng chung tình, ân huệ của cửa sông với cỗi nguồn. //Tác giả bài thơ đã mô tả hình ảnh cửa sông bằng những từ ngữ, hình ảnh đẹp và phép nhân hóa rực rỡ.

2. Môn: Toán

STT

Nội dung cần điều chỉnh

Chừng độ/Đề nghị cần đạt

Chỉ dẫn

(Gợi ý cách và thi điểm tiến hành; thời lượng;…)

1

Ôn tập về số thiên nhiên

Ôn tập, hệ thống hóa các tri thức, kỹ năng về số thiên nhiên.

Lồng ghép vào nội dung ôn tập đầu 5.

2

Hỗn số

Làm quen với hỗn số và viết được phân số thập phân dưới dạng hỗn số.

Giảm tải những bài tập cộng, trừ, nhân, chia các hỗn số.

3

Nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân

Thực hiện được phép nhân 1 số với số thập phân có ko quá 2 chữ số ở dạng: a,b 0,ab.

vào dạy cách nhân số thập phân với số thập phân; chọn lựa, điều chỉnh các bài tập dượt tập phép nhân 1 số với số thập phân có ko quá 2 chữ số ở dạng: a,b 0,ab.

4

Chia 1 số thập phân cho 1 số thập phân

Thực hiện được phép chia 1 số cho số thập phân có ko quá 2 chữ số khác ko ở dạng: a,b 0,ab.

vào dạy cách chia số thập phân cho số thập phân; chọn lựa, điều chỉnh các bài tập dượt tập phép chia 1 số cho số thập phân có ko quá 2 chữ số khác ko ở dạng: a,b 0,ab.

5

Tỉ số %

Tính được tỉ số % của 2 số; tìm trị giá % của 1 số cho trước.

chỉ dẫn HS cách tính tỉ số % của 2 số; tìm trị giá % của 1 số cho trước.

6

Tam giác đều, tam giác nhọn, tam giác tù

Nhận biết được 1 số loại hình tam giác trong đấy có tam giác đều (tam giác nhọn, tam giác vuông, tam giác tù, tam giác đều).

Lồng ghép vào bài Ôn tập về hình học (SGK Toán 5, trang 166): Giới thiệu tam giác đều có 3 cạnh bằng nhau; tam giác nhọn có 3 góc nhọn, tam giác tù có 1 góc tù.

7

Hình trụ, hình cầu

Nhận biết được hình trụ, triển khai hình trụ, hình cầu.

Bổ sung triển khai hình trụ lúc dạy bài Giới thiệu hình trụ; Giới thiệu hình cầu.

8

Toán đi lại đều

Giảm tải bài toán về đi lại cùng chiều, đi lại ngược chiều.

Giảm tải những bài tập về 2 đi lại cùng chiều, 2 đi lại ngược chiều.

9

Điều chỉnh dữ liệu 1 số bài toán

Cập nhật lại dữ liệu cho thích hợp với đời sống thực tiễn.

– Cập nhật thông tin về dân số, về sự tăng trưởng kinh tế, xã hội của quốc gia, tỉ dụ bài tập 3, trang 162, Toán 5: Cuối 5 2000 số dân của nước ta là 77 515 000 người…

– Điều chỉnh giá cả hàng hóa cho thích hợp thực tiễn ngày nay, tỉ dụ bài tập 1, trang 32, Toán 5: Trước đây sắm 5m vải phải trả 60 000 đồng.

– Điều chỉnh thông tin về bình chọn học trò thích hợp theo quy định hiện hành; tỉ dụ: Bài tập 1, trang 78, Toán 5: số học trò khá giỏi của trường Vạn Thịnh…

10

Làm quen với đơn vị đo góc: độ (°)

– Nhận biết được đơn vị đo góc: độ (°).

– Sử dụng được thước đo góc để đo các góc: 60°; 90°; 120°; 180°.

Lồng ghép vào nội dung Ôn tập về hình học cuối 5 học hoặc tổ chức thành hoạt động thực hành trải nghiệm cuối 5 học (Giáo viên cần sẵn sàng thước đo góc).

11

Làm quen với các bản lĩnh xảy ra (có tính trùng hợp) của 1 sự kiện

Làm quen được với việc miêu tả những hiện tượng liên can đến các thuật ngữ: có thể, vững chắc, chẳng thể phê duyệt 1 vài hoạt động hoặc trò chơi.

Tổ chức trò chơi: Tập tầm vông; chọn quả bóng có màu nhất mực trong 1 hộp có các quả bóng nhiều màu (tỉ dụ: chọn bóng màu đỏ trong hộp có cả bóng xanh, bóng đỏ và bóng vàng); gieo đồng xu (hiện ra mặt sấp, mặt ngửa, cả 2 mặt sấp, cả 2 mặt ngửa);… Từ đấy, thầy cô giáo tạo điều kiện cho học trò có những làm quen với các thuật ngữ có thể, vững chắc, chẳng thể.

3. Môn: Khoa học

TT

Nội dung cần điều chỉnh

Chừng độ/Đề nghị cần đạt

Chỉ dẫn

(Gợi ý thời lượng; thi đim dạy; sắp xếp vào địa điểm trong mạch tri thức môn học, …)

1.

Vi khuẩn:

– K/Nói được tên bệnh ở người do vi khuẩn gây ra; nêu được nguyên cớ gây bệnh và cách phòng tránh.

– Tích hợp vào bài Vệ sinh tuổi dậy thì.

– Gợi ý tổ chức dạy học: Chọn lọc nội dung để tổ chức hoạt động dạy học hướng tới: Nhận biết bệnh liên can tới cơ quan sinh sản do vi khuẩn gây nên (bệnh viêm nhiễm ở cơ quan sinh sản do vi khuẩn gây nên. Vi khuẩn có nhiều trong đất, nước bẩn, chất thải của người (phân, nước đái,…). Con người nhiễm bệnh thường do sử dụng nguồn nước ko hợp vệ sinh; đi đi ngoài, vệ sinh tư nhân ko đúng cách, nhất là nữ ở thời gian kinh nguyệt vệ sinh ko sạch;…).

2.

Các chất gây nghiện

– Nêu được 1 số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia.

– Chối từ sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma túy.

– Linh hoạt giảm thời lượng; Thời điểm dạy: Phân phối theo bài hiện có trong SGK.

– Gợi ý tổ chức dạy học: Tùy thực tiễn của địa phương, GV chọn lựa nội dung trong bài thích hợp để tổ chức dạy học hướng tới: Thực hành từ chi sử dụng chất gây nghiện.

3.

Phòng tránh HIV/AID

Biết nguyên cớ và cách phòng tránh HIV/AIDS.

– Linh hoạt giảm thời lượng; Thời điểm dạy: Phân phối theo bài hiện có trong SGK.

– Gợi ý tổ chức dạy học: Tùy thực tiễn của địa phương, GV chọn lựa nội dung trong bài thích hợp để tổ chức dạy học hướng tới: Thái độ với người nhiễm HIV/AID

4.

Thái độ với người nhiễm HIV/AID

– Xác định các hành vi xúc tiếp thông thường ko lây truyền HIV..

– Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ.

5.

Phòng tránh xâm hại

– Nêu được 1 số luật lệ an toàn tư nhân để phòng tránh bị xâm hại.

– Trình bày được những nguy cơ dẫn tới bị xâm hại dục tình và biết cách phòng tránh, đối phó lúc có nguy cơ bị xâm hại.

Lập được danh sách những người đáng tin tưởng để được giúp sức lúc cần.

– Đưa ra được đề xuất giúp sức lúc bản thân hoặc bạn hữu có nguy cơ bị xâm hại.

– Thời lượng: Linh hoạt trong 2-3 tiết; Thời điểm dạy: Tích hợp vào bài hiện có trong SGK.

– Gợi ý tổ chức dạy học: Chọn lọc nội dung, cảnh huống thích hợp với thực tiễn để tổ chức dạy học hướng tới: tạo nên và đoàn luyện kỹ năng đối phó lúc có nguy cơ bị xâm hại, kiếm tìm s giúp sức lúc cần.

6.

Đặc điểm và phần mềm của 1 số nguyên liệu thường dùng

– Linh hoạt giảm ít ra 1/2 thời lượng; Thời điểm dạy: Phân phối theo bài hiện có trong SGK.

– Gợi ý tổ chức dạy học: Chọn lọc nội dung gần nhau tạo thành cụm bài để tổ chức dạy học thích hợp, thuận tiện với điều kiện thực tiễn phần mềm nguyên liệu đấy ở địa phương.

7.

Năng lượng Mặt trời, gió, nước chảy

– Thu thập, xử lí thông tin và thể hiện được (bằng những bề ngoài không giống nhau) về việc con người khai thác, sử dụng năng lượng Mặt trời, gió và nước chảy trong đời sống và sản xuất.

+ Sử dụng năng lượng Mặt trời: chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện,…

+ Sử dụng năng lượng gió: điều hòa khí hậu, làm khô, chạy động cơ gió, chạy máy phát điện,…

+ Sử dụng năng lượng nước chảy: quay guồng nước, chạy máy phát điện,…

– Nêu và tiến hành được việc làm để sử dụng năng lượng Mặt Trời ở trường và ở nhà.

– Thời lượng: Linh hoạt trong 2-3 tiết; Thời điểm dạy: Theo bài hiện có trong SGK.

– Gợi ý tổ chức dạy học: Chọn lọc nội dung tạo thành cụm bài để tổ chức dạy học thích hợp với điều kiện thực tiễn, hướng tới: Tìm tòi, tích lũy thông tin về việc sử dụng năng lượng trong đời sống và sản xuất.

8.

An toàn và tránh hoang toàng lúc sử dụng điện

– Nêu được 1 số luật lệ căn bản về an toàn điện và tuân thủ các luật lệ an toàn điện trong cảnh huống thường gặp.

– Nêu và tiến hành được việc làm thiết thực để tiết kiệm năng lượng điện ở trường và ở nhà.

– Đ xuất và thể hiện được những việc cần làm để sử dụng an toàn, tiết kiệm năng lượng điện 1 cách dễ ợt, dễ nhớ (như dùng hình ảnh, lược đồ,…) để chuyển động gia đình và số đông cùng tiến hành.

– Thời lượng: Linh hoạt trong 2 tiết; Thời điểm dạy: Tích hợp vào bài hiện có trong SGK.

– Gợi ý tổ chức dạy học: Chọn lọc nội dung, cảnh huống thích hợp với thực tiễn để tổ chức dạy học hướng tới: tạo nên và đoàn luyện kỹ năng sử dụng điện an toàn, đ xut và tiến hành việc làm sử dụng an toàn, tiết kiệm năng lượng điện.

9.

Sinh sản của thực vật có hoa

– Đặt được câu hỏi về sự sinh sản của thực vật có hoa.

– Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.

– Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhì và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật.

Phân biệt được nhì và nhụy, hoa đơn tính và hoa lưỡng tính qua quan sát.

– Kể được tên 1 số hoa thụ phấn nhờ côn trùng, hoa thụ phấn nhờ gió.

– Thời lượng: 2 tiết; Thời điểm dạy: Phân phối theo bài hiện có trong SGK.

– Gợi ý tổ chức dạy học: Chọn lọc nội dung tạo thành cụm bài để tổ chức dạy học thích hợp với điều kiện thực tiễn, hướng tới: Tìm tòi, quan sát thực tiễn và nhận mặt đặc đim v cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.

10.

Cây con có thể mọc lên từ 1 số bộ phận của cây mẹ

– Đặt được câu hỏi về cây con được tạo nên, tăng trưởng từ các bộ phận của cây mẹ.

– Kể được tên 1 số cây có thể mọc từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ và thực hành trồng cây bằng thân (hoặc rễ, lá).

– Sử dụng lược đồ đã cho, ghi chú được tên 1 số công đoạn tăng trưởng chính của cây con mọc lên từ 1 số bộ phận của cây mẹ; thể hiện được sự bự lên của cây con.

– Thời lượng: Linh hoạt trong 2 tiết; Thời điểm dạy: Tích hợp vào bài hiện có trong SGK.

– Gợi ý tổ chức dạy học: Chọn lọc nội dung thích hợp với điều kiện thực tiễn tổ chức dạy học, hướng tới: Tìm tòi, khám phá, thực hành và đưa ra nhận xét v cây con có thể mọc lên từ 1 s bộ phận của cây mẹ.

Chủ đề: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Ghi chú: Tùy điều kiện tiến hành, GV tích hp nội dung bài 68 vào các bài từ 65-67; tăng thời lượng lên 2 tiết/bài, chỉ dẫn HS tiến hành hoạt động tìm hiểu thực tiễn ảnh hưởng đến môi trường ở địa phương.

11.

Ảnh hưởng của con người tới môi trường rừng, đất, nước, ko khí

– Thu thập được 1 số thông tin, minh chứng cho thấy con người có những ảnh hưởng bị động tới môi trường rừng.

– Nêu được nguyên cớ dẫn tới rừng bị hủy hoại và tác hại của việc phá rừng.

– Xây dựng được nội dung và sử dụng cách thể hiện thích hợp như dùng hình ảnh, lược đồ,… để chuyển động mọi người tiến hành những việc làm hòa hợp với tự nhiên, bảo vệ rừng và cây xanh ở chung quanh

– Thời lượng: Linh hoạt; Thời điểm dạy: Tích hợp vào bài hiện có trong SGK.

– Gợi ý tổ chức dạy học: Chọn lọc nội dung, cảnh huống thích hợp với điều kiện thực tiễn tổ chức dạy học, hướng tới: Tìm tòi, tích lũy thông tin và đưa ra khuyến cáo về những nguyên cớ và tác hại của rừng bị tàn phá; đề nghị, tiến hành những việc làm giúp bảo vệ rừng, cây xanh ở chung quanh và chuyển động mọi người chung quanh cùng tiến hành.

12.

– Thu thập thông tin, chứng cứ cho thấy con người có những ảnh hưởng bị động tới môi trường đt trồng càng ngày càng bị thu hẹp, bị ô nhiễm và suy thoái.

– Nêu được nguyên cớ, tác hại của ô nhiễm, xói mòn và suy thoái đất dựa trên kết quả tích lũy được.

– Yêu cầu và tiến hành được việc làm chi tiết giúp bảo vệ môi trường đất và chuyển động những người chung quanh cùng tiến hành.

– Thời lượng: Linh hoạt trong 2 tiết; Thời điểm dạy: Tích hợp vào bài hiện có trong SGK.

– Gợi ý tổ chức dạy học: Chọn lọc nội dung, cảnh huống thích hợp với điều kiện thực tiễn tổ chức dạy học, hướng tới: Tìm tòi, tích lũy thông tin và đưa ra khuyến cáo về những nguyên cớ và tác hại của ô nhiễm, xói mòn và suy thoái đất; đề nghị, tiến hành những việc làm chi tiết giúp bảo vệ môi trường đất và chuyển động mọi người chung quanh cùng tiến hành.

13.

– Thu thập được 1 số thông tin, chứng cứ cho thấy con người có những ảnh hưởng bị động tới môi tờng ko khí và nước.

– Nêu những nguyên cớ dẫn tới môi trường ko khí và nước bị ô nhiễm.

– Nêu tác hại của việc ô nhiễm ko khí và nước.

– Yêu cầu và tiến hành được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất và chuyển động những người chung quanh cùng tiến hành.

– Thời lượng: Linh hoạt trong 2 tiết; Thời điểm dạy: Tích hợp vào bài hiện có trong SGK.

– Gợi ý tổ chức dạy học: Chọn lọc nội dung, cảnh huống thích hợp với điều kiện thực tiễn tổ chức dạy học, hướng tới: Tìm tòi, tích lũy thông tin và đưa ra khuyến cáo về những nguyên cớ và tác hại của ô nhiễm nước, ko khí; đề nghị, tiến hành những việc làm chi tiết giúp bảo vệ môi trường nước, ko khí và chuyển động mọi người chung quanh cùng tiến hành.

……………..

Tải File tài liệu để xem thêm nội dung cụ thể

.


 


Trích nguồn: TH số 2 Tân Thủy
Danh mục: Âm nhạc lớp 2

Nguyễn Thị Lan Nhung

Nguyễn Thị Lan Nhung là một giáo viên dạy giỏi có tiếng ở Quảng Bình. Cô đã có hơn 20 năm kinh nghiệm giảng dạy Không chỉ giảng dạy trực tiếp, cô đã có 9 năm dạy học Online. Học sinh khắp cả nước có thể theo dõi những bài giảng của cô mọi lúc, mọi nơi.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button