Âm nhạc lớp 2

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 – Trường THPT Tiến Thịnh có đáp án

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học 5 2021-2022 – Trường THPT Tiến Thịnh có đáp án đầy đủ được HỌC247 tổng hợp và biên soạn dựa trên các tri thức ôn tập. Các đề thi trong tài liệu bao gồm cả những câu hỏi căn bản và tăng lên, cung ứng các em lớp 12 trong quá trình ôn tập sẵn sàng cho các kỳ thi sắp đến.

TRƯỜNG THPT TIẾN THỊNH

Bạn đang xem bài: Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 – Trường THPT Tiến Thịnh có đáp án

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA

NĂM HỌC: 2021 – 2022

MÔN: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút; ngoại trừ thời kì phát đề

1. ĐỀ SỐ 1

Câu 1. Đặc điểm của tuyến đường thoát hơi nước qua khí khổng ở thực vật là:

      A. lượng nước thoát ra bé, có thể điều chỉnh được sự đóng mở của khí khổng.

      B. lượng nước thoát ra to, có thể điều chỉnh được bằng sự đóng mở của khí khổng.

      C. lượng nước thoát ra bé, chẳng thể điều chỉnh được sự đóng mở của khí khổng.

      D. lượng nước thoát ra to, chẳng thể điều chỉnh được bằng sự đóng mở của khí khổng.

Đáp án: B

Câu 2. Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối chuyển đổi qua các lứa tuổi theo hướng

      A. giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử trội.

      B. giảm dần tần số kiểu gen dị hợp tử, tăng dần số kiểu gen đồng hợp tử.

      C. giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn.

      D. tăng dần tần số kiểu gen dị hợp tử, giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử.

Đáp án: B

Câu 3. Nguyên liệu được sử dụng trong pha tối của công đoạn quang hợp là:

      A. ATP, NADPH, CO2.                                                    B. NADPH, H2O, CO2

      C. H2O, ATP, NADPH.                                                    D. O2, ATP, NADPH.

Đáp án: A

Câu 4. Vùng điều hòa gen là vùng có đặc điểm

      A. quy định trình tự xếp đặt các axit amin trong phân tử prôtêin.

      B. mang dấu hiệu khởi động và kiểm soát công đoạn phiên mã.

      C. mang thông tin mã hóa các axit amin.

      D. mang dấu hiệu xong xuôi phiên mã.

Đáp án: B

Câu 5. Chọn phát biểu ko đúng?

      A. Đột mất tích đoạn được phần mềm để xác định địa điểm của gen trên NST.

      B. Bệnh hồng huyết cầu hình liềm ở người là do đột biến thay thế cặp A – T bằng cặp T- A ở bộ 3 thứ 6 của gen β-hemôglôbin đã làm thay thế axit amin glutamic bằng valin trên phân tử prôtẻin.

      C. Đột biến đảo đoạn gây ra sự xếp đặt lại gen, góp phần tạo sự nhiều chủng loại các thứ, các nòi giống trong cùng 1 loài.

      D. Trong dạng đột biến cấu trúc NST thì đột lay chuyển đoạn góp phần tạo nên loài mới và ít gây hậu quả nghiêm trọng nhất đối với thể đột biến.

Đáp án: D

Câu 6. Các kiểu hướng động dương của rễ cây là:

      A. hướng đất, hướng nước, hướng sáng.

      B. hướng đất, hướng sáng, hướng hóa

      C. hướng đất, hướng nước, hướng hóa.

      D. hướng sáng, hướng nước, hướng hóa

Đáp án: C

Câu 7. Đặc điểm nào sau đây là chung cho hiện tượng di truyền phân li độc lập và hoán vị gen?

      A. Tạo điều kiện các gen quy định tính trạng tốt tái tò hợp tạo nhóm gen kết hợp mới.

      B. Làm hiện ra biến tổ dị hợp.

      C. Bảo đảm sự di truyền vững bền của từng nhóm tính trạng.

      D. Các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do.

Đáp án: B

Câu 8. Khi nói về công đoạn nhân đôi ADN

(1). công đoạn nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên lý bổ sung và bán bảo toàn.

(2). Trên 2 mạch khuôn của phân tử ADN mẹ thì enzim ADN polimeraza đi lại theo chiều 5′ → 3′ tông hợp mạch mới theo chiều 3′ → 5′

(3). Trong mỗi ADN được tạo thành thì 1 mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN lúc đầu.

Số phát biểu đúng trong trường hợp trên là:

      A. 0.                                     B. 1.                                     C. 2.                                  D. 3.

Đáp án: C

Câu 9. Điểm giống nhau giữa công đoạn nhân đôi ADN và công đoạn phiên mã ở sinh vật nhân thực là:

      A. diễn ra trên toàn thể phân tử ADN.

      B. có sự tạo nên các đoạn Okazaki.

      C. theo nguyên lý bổ sung.

      D. có sự xúc tác của enzim ADN polimeraza

Đáp án: C

Câu 10. Các quá trình của hô hấp tế bào diễn ra theo thứ tự nào?

      A. Chu trình Crep → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp.

      B. Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Crep

      C. Đường phân → Chu trình Crep → Chuỗi truyền electron hô hấp.

      D. Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Crep → Đường phân.

Đáp án: C

Câu 11. Thứ tự nào sau đây đúng với chu kì hoạt động của tim?

      A. Pha co tâm nhĩ → pha giãn chung → pha tâm thất.

      B. Pha co tâm nhĩ → pha co tâm thất →pha giãn chung.

      C. Pha co tâm thất → pha co tâm nhĩ → pha giãn chung.

      D. Pha giãn chung → pha co tâm thất → pha co tâm nhĩ.

Đáp án: B

Câu 12. 1 NST có trình tụ các gen là AB*CDEFG. Sau đột biến, trình tự các gen trên NST này là AB*CFEDG . Đây là dạng đột biến nào?

      A. Đảo đoạn NST.                B. Mất đoạn NST.

      C. Lặp đoạn NST.             D. Chuyển đoạn NST.

Đáp án: A

Câu 13. các loài côn trùng có bề ngoài hô hấp ngoài nào?

      A. hô hấp bằng hệ thống ống khí.

      B. hô hấp bằng mang.

      C. hô hấp bằng phổi.

      D. hô hấp qua bề mặt thân thể.

Đáp án: A

Câu 14. Đột biến lệch bội là những chuyển đổi

      A. xảy ra trong cấu trúc của NST.

      B. xảy ra trong cấu trúc của gen.

      C. về số lượng NST, xảy ra ở 1 hay 1 số cặp NST đồng nhất.

      D. về số lượng NST, xảy ra nhất tề ở tất cả các NST.

Đáp án: C

Câu 15. Hệ tâm thần dạng ống gặp ở những nhóm động vật nào sau đây?

      A. Cá, lưỡng thê, bò sát, chim, thú.

      B. Cá, lưỡng thê, bò sát, chim, thú, giun đốt.

      C. Cá, lưỡng thê, bò sát, chim, thú, nhuyễn thể.

      D. Cá, lưỡng thê, bò sát, chim, thú, giáp xác

Đáp án: A

Câu 16. Tập tính của động vật đề đạt mối quan hệ cùng loài và mang tính tổ chức cao là

      A. tập tính xã hội.                                                             B. tập tính bảo vệ cương vực.

      C. tập tính sinh sản.                                                          D. tập tính di trú

Đáp án: A

Câu 17. Phát biểu nào sau đây là đúng?

      A. Tốc độ máu là sức ép công dụng của máu lên thành mạch.

      B. Hệ tuần hoàn của động vật gồm 2 thành phần là tim và hệ mạch.

      C. Huyết áp tâm trường được đo tương ứng với thời khắc tim dãn và có trị giá to nhất.

      D. Dịch tuần hoàn bao gồm máu hoặc hỗn hợp máu dịch mô.

Đáp án: D

Câu 18. Cho cấu trúc di truyền của 1 quần thể như sau: 0,2AABb: 0,2 AaBb : 0,3 aaBB : 0,3 aabb. Nếu quần thể trên giao hợp tự do thì tính theo lí thuyết tỷ lệ % số cá thể mang 2 cặp gen đồng hợp trội ở đời con F2 là

      A. 1,25%.                             B. 3%.                                  C. 3,5%.                            D. 2,25%.

Đáp án: D

Câu 19. Cho biết các cặp gen nằm trên cặp thể nhiễm sắc không giống nhau. Thực hiện phép lai P: AaBbDd × AaBbDd nhận được F1 tổng số 8000 cá thể. Tính theo lí thuyết số cá thể mang kiểu gen dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gen là bao lăm?

      A. 1000 cá thể.                     B. 1125 cá thể.                     C. 5000 cá thể.                  D. 3000 cá thể.

Đáp án: D

Câu 20. Trong trường hợp giảm phân phổ biến, ko có đột biến, ko có thảo luận chéo, các giao tử có nhựa sống ngang nhau, thể tứ bội cho giao tử lưỡng bội. Thân thể có kiểu gen nào sau đây thì có thẻ cho loại giao tử mang toàn gen lặn chiếm tỷ lệ 50%?

(1). Bb             (2). BBb          (3). Bbb           (4). BBBb       (5).BBbb         (6). Bbbb

Tổ hợp phương án đúng là:

      A. (3), (5), (6).                      B. (1), (3), (6).                      C. (1), (2), (6).                  D. (2), (3), (6).

Đáp án: B

Câu 21. Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST đồng nhất. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu ko có đột biến, tính theo lí thuyết trong số thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen chiếm tỷ lệ

      A. 4/9.                                  B. 1/9.                                  C. 1/4.                               D. 9/16.

Đáp án: A

Câu 22. Nếu kiểu gen liên hết hoàn toàn, 1 gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn thì phép lai cho tỷ lệ kiểu hình 3:1 là:

      A. (frac{{Ab}}{{aB}} times frac{{AB}}{{ab}})                        B. (frac{{AB}}{{ab}} times frac{{AB}}{{ab}})                      C. (frac{{Ab}}{{aB}} times frac{{Ab}}{{aB}})                    D. (frac{{AB}}{{ab}} times frac{{ab}}{{ab}}) 

Đáp án: B

Câu 23. Cho cây lưỡng bội cùng loài giao phấn với nhau nhận được các hợp tử. 1 trong các hợp tử nguyên phân phổ biến liên tục 7 lần đã tạo ra các tế bào con 3072 NST ở tình trạng chưa nhân đôi. Cho biết công đoạn giảm phân của cây dùng làm bố có 3 cặp NST xảy ra thảo luận chéo tại 1 điểm tạo ra tối đa 2048 loại giao tử không giống nhau thì hợp tử nói trên là dạng

      A. 2n = 12.                           B. 3n = 12.                           C. 2n = 24.                        D. 3n = 24.

Đáp án: A

Câu 24. Khi nói về chạm màn hình ở thực vật, có các hiện tượng ở thực vật sau đây:

(1). Đỉnh sinh trưởng của cành và thân luôn hướng về phía có ánh sáng.

(2). Hệ rễ của thực vật luôn tăng trưởng sâu xuống lòng đất để tìm nguồn nước và muối khoáng thiết yếu cho thân thể.

(3). Hiện tượng cụp lá và xòe lá của cây hoa trinh nữ (hoa mắc cỡ) lúc bị va chạm.

(4). Hoa bồ công anh nở ra khi sáng và cụp lại khi chập choạng tối hoặc khi ánh sáng yếu.

(5). Hoa nghệ tây và hoa tuylip nở và cụp theo sự chỉnh sửa nhiệt độ của môi trường.

Có bao lăm hiện tượng là kiểu ứng động sinh trưởng ở thực vật?

      A. 2.                                     B. 3.                                     C. 4                                   D. 5.

Đáp án: A

Câu 25. Ở 1 loài thực vật, mỗi gen quy định 1 tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), nhận được F1 toàn cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ nhận được đời con có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm tì lệ 2%. Biết rằng ko xảy ra đột biến, theo lí thuyết ở đời con số cây dị hợp tử về cả 2 cặp gen trên chiếm tỷ lệ

      A. 10%.                                B. 20%.                                C. 15%.                             D. 25%.

Đáp án: D

Câu 26. Ở cà chua, A quy định quả đỏ, quy định quả vàng. Khi cho cà chua đỏ dị hợp tự thụ phấn được F1. Xác suất chọn được tình cờ 3 quả cà chua màu đỏ, trong ấy có 2 quả kiểu gen đồng hợp và 1 quả có kiểu gen dị hợp từ số quả đỏ ở F1

      A. 7,48%.                             B. 22,22%.                           C. 9,375%.                        D. 44,44%.

Đáp án: B

Câu 27. Sự không giống nhau giữa cây ngô cao 10 centimet và cây ngô cao 26 centimet là do 4 cặp gen ko alen (Aa, Bb, Cc, Dd) ảnh hưởng cộng gộp quy định. Các cá thể thân cao 10 centimet có kiểu gen aabbccdd, các cá thể thân cao 26 centimet có kiểu gen AABBCCDD, số loại kiểu hình của phép lai giữa 2 thân thể có 4 cặp gen dị hợp nhận được là

      A. 8 loại.                               B. 11 loại.                             C. 9 loại.                           D. 10 loại.

Đáp án: B

Câu 28. Ở 1 loài thực vật biết A – hạt trơn trội hoàn toàn so với a – hạt nhẵn, alen B – hoa đỏ trội hoàn toàn so với b – hoa trắng, cả 2 cặp gen này thuộc cặp NST thường số 1; alen D – thân cao trội hoàn toàn so với d – thân thấp nằm trên cặp NST thường số 2. Khi cây thân cao, hạt trơn, hoa đỏ lai phân tách thì đời con nhận được tỷ lệ kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng là 20%. Kiểu gen và tần số hoán vị gen của cây mang đến là:

      A. (frac{{AB}}{{ab}}Dd) và f = 10%       B. (frac{{Ab}}{{aB}}Dd) và f = 10%       C. (frac{{AB}}{{ab}}Dd) và f = 20%  D. (frac{{Ab}}{{aB}}Dd) và  f = 20%

Đáp án: C

Câu 29. Ở 1 loài thực vật, thực hiện các phép lai sau đây:

– Phép lai 1; P thuần chủng; Hoa đỏ x hoa trắng; F1 : 100 % hoa đỏ, cho F1 giao phấn với nhau; F2 : 900 cây hoa đỏ, 590 cây hoa vàng: 110 cây hoa trắng.

– Phép lai 2: P thuần chủng: Quả dài x quả tròn; F1 : 100 % quả tròn, cho F1 giao phấn với nhau, F2 : 300 cây quả tròn: 100 cây quả dài.

– Phép lai 3: Cho các cây hoa đỏ, quả tròn dị hợp về tất cả các cặp gen tự thụ phấn, đời con nhận được tỷ lệ cây hoa trắng, quả dài là 2,25%.

Biết rằng 1 trong 2 cặp gen quy định màu sắc hoa di truyền kết hợp với cặp gen quy định dạng hình quả.

Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa vàng, quả dài ở đời con của phép lai 3 là

      A. 10,75%.                           B. 6,75%                              C. 44,25%                         D. 14,25%

Đáp án: A

Câu 30. Khi nói về cấu tạo của lục lạp thích ứng với tác dụng quang hợp người ta đưa ra 1 số nhận xét sau

(1). Trên màng tilacôit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng.

(2). Trên màng tilacôit là nơi xảy ra phản ứng quang phân li nước và công đoạn tổng hợp ATP trong quang hợp.

(3). Chất nền strôma là nơi diễn ra các phản ứng trong pha tối của công đoạn quang hợp.

Số phát biểu đúng là:

      A. 0.                                     B. 1.                                     C.2                                    D. 3.

Đáp án: C

Câu 31. Khi cho ba má P thuần chủng hoa trắng lai với nhau, F1 nhận được 100% hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn đời con nhận được 9 đỏ: 7 trắng. Kiểu gen của bố và mẹ P là:

      A. AABB × aabb.                 B. AAbb × aaBB.                C. AaBb × AaBb.             D. AaBb × aabb.

Đáp án: B

Câu 32. 1 gen có 480 ađênin và 3120 kết hợp hiđrô. Gen này có:

      A. 270000 đvC                                                                  B. 1200 cặp nuclêôtit

      C. 4800 A°                                                                        D. 4998 kết hợp hóa trị

Đáp án: B

Câu 33. Xét 1 quần thể giao hợp ở giới đực có 500 cá thể gồm: 100 cá thể có kiểu gen AA, 200 cá thể có kiểu gen Aa và 200 cá thể có kiểu gen aa; ở giới cái có 300 cá thể gồm: 100 cá thể có kiểu gen Aa và 200 cá thể có kiểu gen aa, Khi quần thể này giao hợp tình cờ thì tỷ lệ kiểu gen Aa ở đời con là:

      A. 16%.                                B. 10%.                                C. 43,33%.                        D. 33,33%.

Đáp án: C

Câu 34. Bộ NST lưỡng bội của 1 loài là 22, trong tế bào sinh dưỡng của cá thể A ở cặp NST thứ 5 và cặp NST thứ 7 đều thấy có 4 chiếc NST, các cặp khác đều phổ biến và mang 2 chiếc NST, cá thể A này có thể là thể

      A. tứ bội.                              B. 4 nhiễm kép.                C. đa bội chẵn.                  D. tam nhiễm kép.

Đáp án: B

Câu 35. 1 phân tử mARN trưởng thành ở sinh vật nhân thực có chiều dài 2550A, phân tử mARN này mang thông tin mã hóa chuỗi pôlypeptit chưa hoàn chỉnh có

      A. khối lượng là 74700 đvC                                             B. chiều dài là 744 A°.

      C. số lượng axit amin là 249.                                            D. số kết hợp peptit là 247.

Đáp án: C

Câu 36. Ở người, tính trạng nhóm máu do 3 alen IA, IB và IO quy định. Trong quần thể thăng bằng di truyền có 36% số người mang nhóm máu O, 45% số người mang nhóm A, Vợ có nhóm máu A lấy chồng có nhóm máu B ko có quan hệ họ hàng với nhau. Xác suất để họ sinh con có kiểu hình nhóm máu O là

      A. 11,11%.                           B. 16,24%.                           C. 18,46%.                        D. 21,54%.

Đáp án: C

Câu 37. Màu lông ở thỏ do 2 cặp gen nằm trên 2 cặp thể nhiễm sắc thường quy định, trong ấy: B – lông xám, b – lông nâu; A; át chế B và b cho màu lông trắng, a: ko át. Cho thỏ lông trắng có kiểu gen đồng hợp lai với thỏ lông nâu F1 toàn thỏ lông trắng. Cho thỏ F1 lai với nhau được đòi con F2 chỉ hiện ra 2 loại kiểu hình. Tính theo lí thuyết trong số thỏ lông trắng nhận được ở F2 thì số thỏ lông trắng có kiểu gen đồng hợp chiếm tỷ lệ

      A. 12,5%.                             B. 16,7%.                             C. 6,25%.                          D. 33,3%

Đáp án: D

Câu 38. Khi nói về mã di truyền, cho các phát biểu sau

(1). Ở sinh vật thực, bộ 3 5’AUG3′ có tác dụng bắt đầu công đoạn dịch mã và mã hóa axit amin mêtiônin

(2). Bộ 3 5’AUG3′ ko mã hóa axit amin và quy định dấu hiệu xong xuôi công đoạn dịch mã.

(3). Tính thoái hóa của mã di truyền có tức là mỗi bộ 3 có thể mã hóa cho nhiều loại axit amin.

(4). Với 3 loại nuclêôtit là A, X, G thì chỉ tạo ra được 26 loại bộ 3 mã hóa axit amin vì có 1 bộ xong xuôi ko mã hóa axit amin.

Trong các phát biểu trên, có bao lăm phát biểu đúng?

      A. 3.                                     B. 2.                                     C. 1                                   D. 4.

Đáp án: B

Câu 39. Ở 1 loài thực vật A – hạt vàng trội hoàn toàn so với a – hạt xanh, B – vỏ trơn trội hoàn toàn so với b – vỏ nhăn; D – thân cao trội hoàn toàn so với d – thân thấp. Cho cây hạt vàng, vỏ trơn, thân cao lai với cây hạt xanh, vỏ trơn, thân cao ở đời con F1 nhận được 8 loại kiểu hình, trong ấy hạt vàng, vỏ trơn, thân cao chiếm 33,75%. Biết rằng cặp gen quy định tính trạng màu sắc của hạt kết hợp ko hoàn toàn với cặp gen quy định thuộc tính của vỏ hạt. Trong các đánh giá dưới đây:

(1). Đời con F1 cho 21 loại kiểu gen không giống nhau.

(2). Tỷ lệ cây hạt vàng,vỏ nhăn, thân cao có kiểu gen đồng hợp xoành xoạch bằng 0%.

(3). Tỷ lệ kiểu gen mang 3 cặp dị hợp nhận được ở đời con F1 bằng 12,5%.

(4). Tỷ lệ kiểu hình hạt xanh, vỏ trơn, thân cao chiếm 12,5%.

Tính theo lí thuyết và ko có đột biến xảy ra thì số đánh giá ko đúng là:

      A. 1.                                     B. 2.                                     C. 3                                   D. 4.

Đáp án: A

Câu 40. Ở ruồi giấm, màu sắc thân do 1 cặp gen quy định, chiều dài cánh do 1 cặp gen khác quy định. Cho ruồi thân xám, cánh dài giao hợp với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 có 100% thân xám, cánh dài. Cho F1 giao hợp với nhau nhận được F2 gồm có 4 kiểu hình trong ấy thân xám, cánh dài chiếm tỷ lệ 70%. Tính theo lí thuyết và ko có đột biến xảy ra trong các kết luận sau, có bao lăm kết luận đúng về phép lai trên?

(1). Thân thể cái F1 đã xảy ra hoán vị gen với tần số f = 20%.

(2). Ở đời con F2 nhận được tỷ lệ kiểu gen giống F1 luôn bằng tỷ lệ kiểu gen giống với bố và mẹ p.

(3). Ở đời con F2 có 4 loại kiểu gen không giống nhau cùng quy định thân xám, cánh dài.

(4). Có 10% số cá thể mang biến dị tổ hợp được tạo ra ở đời con của phép lai F1 với nhau.

      A. 1.                                     B. 2.                                     C. 3.                                  D. 4.

Đáp án: D

2. ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT TIẾN THỊNH – ĐỀ 02

Câu 1: Phát biểu nào sau đây ko đúng lúc nói về thể nhiễm sắc trong công đoạn phân bào?

     A. Kì đầu giảm phân I và giảm phân II, thể nhiễm sắc đều ở tình trạng kép.

     B. Kì giữa giảm phân II, thể nhiễm sắc kép xếp 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của tế bào.

     C. Kì cuối giảm phân II, mỗi thể nhiễm sắc đơn tương đương với 1 crômatit ở kì giữa.

     D. KÌ sau giảm phân II, 2 crômatit trong mỗi thể nhiễm sắc kép tách nhau ở tâm động.

Câu 2: Trong thực tế sản xuất, tại sao các nhà khuyến nông khuyên “ko nên trồng 1 giống lúa độc nhất trên 1 diện rộng”

     A. Vì nhiều vụ canh tác, đất ko còn đủ chất dinh dưỡng phân phối cho cây trồng từ ấy năng suất bị giảm sút.

     B. Vì lúc điều kiện thời tiết ko thuận tiện có thể bị mất trắng, do giống lúa có cùng 1 kiểu gen nên có mức phản ứng giống nhau.

     C. Vì qua nhiều vị canh tác giống có thể bị thoái hóa, nên ko có tương đồng về kiểu gen làm năng suất bị sụt giảm.

     D. Vì lúc điều kiện thời tiết ko thuận tiện giống có thể bị thoái hóa, nên ko còn tương đồng về kiểu gen làm năng suất bị giảm.

Câu 3: Trong công việc chọn tạo giống, người ta có thể dựa vào bản đồ di truyền để

     A. Xác định độ thuần chủng của giống đang nghiên cứu.

     B. Xác định thành phần và thứ tự xếp đặt các nucleotit trên 1 gen.

     C. Xác định mối quan hệ trội lặn giữa các gen trên 1 thể nhiễm sắc.

     D. Rút ngắn thời kì chọn đôi giao hợp, do ấy rút ngắn thời kì tạo giống.

Câu 4: Trong thiên nhiên, tần số đột biến gen dao động trong vòng

     A. 10-4 – 10-2                B. 10-6 – 10-4                C. 10-6 – 10-2                 D. 10-8 – 10-6

Câu 5: Opêron Lac ở vi khuẩn E.coli có các gen cấu trúc quy định tổng hợp các enzim tham dự phân giải đường

     A. glucozơ                    B. galactozơ                  C. mantozơ                   D. lactôzơ

Câu 6: Phát biểu nào sau đây về công đoạn phiên mã là ko đúng?

     A. Sự phiên mã ở sinh vật nhân sơ luôn diễn ra trong tế bào chất, còn ở sinh vật nhân thực có thể diễn ra trong nhân hoặc ngoài nhân.

     B. 1 số gen ở sinh vật nhân sơ có thể có chung 1 điểm bắt đầu phiên mã.

     C. ARN polimeraza trượt sau enzim tháo xoắn để tổng hợp mạch ARN mới theo chiều 5’→ 3’.

     D. Quá trình phiên mã giúp tổng hợp nên tất cả các loại ARN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực.

Câu 7: Khi nói về công đoạn dịch mã những phát biểu nào sau đây ko đúng?

(1) Dịch mã là công đoạn tổng hợp prôtêin, công đoạn này diễn ra trong tế bào chất của sinh vật nhân thực và nhân sơ.

(2) Quá trình dịch mã có thể phân thành 2 quá trình là hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi pôlipeptit.

(3) Trong công đoạn dịch mã, nhiều riboxom có thể cùng tham dự tổng hợp 1 chuỗi polipeptit gọi là hiện tượng poliriboxom.

(4) Quá trình dịch mã xong xuôi lúc tARN bổ sung với 1 trong bộ 3 xong xuôi trên mARN.

     A. 4                               B. 3                               C. 2                               D. 1

Câu 8: Khi nói về công đoạn dịch mã, xét các kết luận sau đây:

(1) Ở trên 1 phân tử mARN, các riboxom không giống nhau thực hiện đọc mã từ các điểm không giống nhau, mỗi điểm đặc hiệu với mỗi riboxom

(2) Quá trình dịch mã diễn ra theo nguyên lý bổ sung, nguyên lý bổ sung được trình bày giữa bộ 3 đối mã của tARN với bộ 3 mã hóa trên mARN.

(3) Các riboxom trên mARN trượt theo từng bộ 3 ở trên mARN theo chiều 5’ tới 3’ từ bộ 3 khởi đầu tới lúc gặp bộ 3 xong xuôi.

(4) Mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp được nhiều chuỗi polipeptit, các chuỗi polipeptit được tổng hợp từ 1 mARN luôn có cấu trúc giống nhau.

Có bao lăm kết luận đúng?

     A. 3.                              B. 1                               C. 2                               D. 4

Câu 9: Khi nói về công đoạn di truyền các tính trạng, có hiện tượng 1 số tính trạng luôn đồng hành nhau và ko xảy ra đột biến. Có các nội dung giảng giải cho hiện tượng trên:

(1) Các gen quy định các tính trạng trên cùng nằm trên 1 cặp thể nhiễm sắc đồng nhất và xảy ra thảo luận đoạn tương ứng.

(2) Các tính trạng trên do 1 gen quy định.

(3) Các gen quy định các tính trạng trên kết hợp hoàn toàn.

(4) Nhiều gen quy định 1 tính trạng theo kiểu tương tác bổ sung.

Số nội dung giảng giải đúng là:

     A. 3                               B. 1                               C. 2                               D. 4

Câu 10: 1 loài thực vật lưỡng bội có 4 nhóm gen kết hợp. Giả sử có 8 thể đột biến kí hiệu từ (1) tới (8) nhưng mà số NST ở tình trạng chưa nhân đôi có trong mỗi tế bào sinh dưỡng của mỗi thể đột biến là:

(1) 8 NST.                   (2) 12 NST                  (3) 16 NST                  (4) 4 NST.

(5) 20 NST                  (6) 28 NST                  (7) 32 NST                  (8) 24 NST.

Trong 8 thể đột biến trên có bao lăm thể đột biến là đa bội chẳn?

     A. 4                               B. 5                               C. 3                               D. 2

ĐÁP ÁN

1-B

2-B

3-D

4-B

5-D

6-C

7-C

8-A

9-C

10-C

11-D

12-A

13-D

14-D

15-A

16-B

17-D

18-A

19-B

20-C

21-C

22-A

23-B

24-C

25-D

26-A

27-A

28-B

29-A

30-D

31-A

32-D

33-B

34-B

35-B

36-A

37-A

38-A

39-C

40-D

—{Để xem nội dung đề 11-40 đề số 2, các em vui lòng đăng nhập vào HỌC247 để xem trực tuyến hoặc tải về}—

3. ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT TIẾN THỊNH – ĐỀ 03

Câu 1. Trong phòng thí nghiệm từ 1 đoạn của phân tử protein có thể tổng hợp được nhiều đoạn gen không giống nhau là do?

      A. Mã di truyền có tính bình thường                                      B. Mã di truyền có tính thoái hóa

      C. Mã di truyền có tính trung gian                                    D. Mã di truyền có tính đặc hiệu

Đáp án: B

Câu 2. Loại đột biến thể nhiễm sắc nào sau đây làm chỉnh sửa số lượng gen trên 1 thể nhiễm sắc?

      A. Đột biến lặp đoạn            B. Đột biến lệch bội            

      C. Đột biến đa bội                D. Đột biến đảo đoạn

Đáp án: A

Câu 3. Cho các bước trong bí quyết phân tách thân thể lai của Menden. Hãy xếp đặt quy trình đúng?

1. Lai các cặp ba má thuần chủng không giống nhau bởi 1, 2, nhiều tính trạng rồi phân tách kết quả đời F1, F2, F3.

2. Sử dụng toán xác suất để phân tách kết quả lai sau ấy đưa ra giả thuyết.

3. Tạo dòng thuần chủng bằng cách cho tự phấn qua nhiều lứa tuổi.

4. Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết của mình

      A. 4 → 1 → 2 → 3              B. 3 → 1 → 2 → 4              C. 1 → 3 → 2 → 4           D. 2 → 4 → 3 → 1

Đáp án: B

Câu 4. Tác nhân sinh vật gây ra đột biến gen?

      A. Virut viêm gan B, virut hecpet.                                    B. Vi khuẩn Ecoli, virut hecpet.

      C. Virut viêm gan B, virut HIV.                                       D. Virut hecpet, vi khuẩn lao.

Đáp án: A

Câu 5. Ai là cha đẻ của ngành di tryền học?

      A. Menden.                          B. Moocgan.                        C. Đac Uyn.                      D. Oatxơn – Cric

Đáp án: A

Câu 6. Thành phầm của hoạt hóa axitamin là

      A. Protein.                                                                         B. các axitamin tự do.

      C. phức hợp axitamin – tARN.                                         D. chuỗi pôlipeptit.

Đáp án: C

Câu 7. Đột biến gen lúc nảy sinh sẽ được di truyền cho lứa tuổi sau nhờ có chế độ?

      A. Điều hòa hoạt động gen.                                              B. Dịch mã.

      C. Phiên mã.                                                                      D. Nhân đôi của ADN.

Đáp án: D

Câu 8. Tác nhân đột biến khiến cho 2 bazơ Timin trên cùng mạch kết hợp với nhau gây ra đột biến gen là?

      A. Sốc nhiệt.                        B. Tia UV.                           C. Tia X.                           D. Rơnghen.

Đáp án: B

Câu 9. Đối mã của bộ 3 khởi đầu ở sinh vật nhân thực là?

      A. UAX.                              B. AXT.                               C. TAX.                            D. ATT.

Đáp án: A

Câu 10. Các bề ngoài sinh sản ở sinh vật gồm?

      A. Sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.

      B. Sinh sản bằng hạt và sinh sản bằng cành, lá.

      C. Sinh sản bào tử và nuôi cấy mô.

      D. Sinh sản giâm chiết ghép nuôi cấy mô và gieo hạt

Đáp án: A

—{Còn tiếp}—

4. ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT TIẾN THỊNH – ĐỀ 04

Câu 1: Trong lịch sử nảy sinh và tăng trưởng của sự sống trên Trái Đất, nhân loại hiện ra ở 

      A. đại Tân sinh.                   B. đại Trung sinh.

      C. đại Cổ sinh.                     D. đại Nguyên sinh.

Câu 2: Khi nói về công đoạn tạo nên loài mới theo quan niệm của thuyết tiến hóa tiên tiến, phát biểu nào sau đây ko đúng? 

      A. Tạo nên loài bằng tuyến đường sinh thái thường gặp ở thực vật và động vật ít đi lại xa.

      B. Tạo nên loài bằng tuyến đường lai xa và đa bội hóa xảy ra bình thường ở thực vật. 

C. Tạo nên loài là công đoạn tích luỹ các chuyển đổi nhất tề do ảnh hưởng trực tiếp của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật. 

D. Tạo nên loài bằng tuyến đường cách li địa lí thường xảy ra 1 cách chậm trễ qua nhiều quá trình trung gian chuyển tiếp.

Câu 3: Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và ko có đột biến xảy ra. Tính theo lý thuyết, phép lai AaBbDdEe  AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỷ lệ 

      A. 9/256.                              B. 27/128.                            C. 9/64                                 D. 9/128. 

Câu 4: Để phân biệt 2 quần thể giao hợp đã phân hoá biến thành 2 loài không giống nhau hay chưa, sử dụng tiêu chuẩn nào dưới đây là chuẩn xác nhất? 

      A. Tiêu chuẩn cách li sinh thái.                                        B. Tiêu chuẩn cách li địa lí.

      C. Các đặc điểm hình thái.                                               D. Tiêu chuẩn cách li sinh sản.

Câu 5: Theo quan niệm tiên tiến, yếu tố nào sau đây không hề là yếu tố tiến hoá? 

      A. Giao phối ko tình cờ.                                       B. Các nhân tố tình cờ

      C. Giao phối tình cờ.                                                  D. Chọn lọc thiên nhiên.

Câu 6: Để xác định 1 tính trạng do gen trong nhân hay gen trong tế bào chất quy định, người ta thường thực hiện 

      A. lai thuận nghịch.             B. lai phân tách.                    C. lai khác dòng.                  D. lai xa.

Câu 7: Khi nói về bệnh phêninkêto niệu ở người, phát biểu nào sau đây là đúng? 

A. Chỉ cần loại trừ hoàn toàn axit amin phêninalanin ra khỏi khẩu phần ăn của người bệnh thì người bệnh sẽ phát triển thành mạnh khỏe hoàn toàn. 

B. Có thể phát xuất hiện bệnh phêninketo niệu bằng cách làm tiêu bản tế bào và quan sát dạng hình thể nhiễm sắc dưới kính hiển vi. 

C. Bệnh phêninketo niệu là bệnh do đột biến ở gen mã hóa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa axit amin phêninalanin thành tirôxin trong thân thể. 

D. Bệnh phêninketo niệu là do lượng axit amin tirôxin dôi thừa và ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào tâm thần.

Câu 8: 1 quần thể côn trùng sống trên loài cây M. Do quần thể tăng trưởng mạnh, 1 số cá thể phát tán sang loài cây N. Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng khai thác được thức ăn ở loài cây N thì sinh tồn và sinh sản, tạo nên nên quần thể mới. Hai quần thể này sống trong cùng 1 khu vực địa lí nhưng mà ở 2 ổ sinh thái không giống nhau. Qua thời kì, các yếu tố tiến hóa ảnh hưởng làm phân hóa vốn gen của 2 quần thể đến mức làm hiện ra cách li sinh sản và tạo nên nên loài mới. Đây là thí dụ về tạo nên loài mới 

      A. bằng cách li địa lí.                                                        B. bằng cách li sinh thái.    

      C. bằng tự đa bội.                                                             D. bằng lai xa và đa bội hoá.

Câu 9: Trong trường hợp các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do, phép lai có thể tạo ra ở đời con nhiều loại tổ hợp gen nhất là 

      A. Aabb x AaBB.                B. AaBb x aabb.                  C. aaBb x Aabb.                 D. AaBb x AABb.

Câu 10: Bằng kĩ thuật chia cắt phôi động vật, từ 1 phôi bò lúc đầu được chia cắt thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con bò mẹ không giống nhau để phôi tăng trưởng phổ biến, sinh ra các bò con. Các bò con này 

      A. có kiểu gen giống nhau.

      B. có kiểu hình y hệt nhau cho dù được nuôi trong các môi trường không giống nhau. 

      C. lúc to lên có thể giao hợp với nhau sinh có mặt trên thị trường con.

      D. chẳng thể sinh sản hữu tính.

ĐÁP ÁN

1-A

2-C

3-B

4-D

5-C

6-A

7-C

8-B

9-D

10-A

11-D

12-C

13-B

14-C

15-A

16-A

17-A

18-D

19-C

20-A

21-D

22-B

23-D

24-D

25-C

26-B

27-D

28-A

29-B

30-A

31-C

32-D

33-A

34-B

35-C

36-D

37-D

38-A

39-B

40-C

—{Còn tiếp}—

5. ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT TIẾN THỊNH – ĐỀ 05

Câu 1: Phép lai P: cây tứ bội Aaaa  cây tứ bội Aaaa, nhận được F1. Cho biết cây tứ bội giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội có bản lĩnh thụ tinh. Theo lí thuyết, ở F1 kiểu gen AAaa chiếm tỷ lệ 

      A. 3/4                                   B. 2/3                                   C. 1/4                                   D. 1/2

Câu 2: Thân thể có kiểu gen nào sau đây gọi là thể dị hợp 2 cặp gen? 

      A. AaBb.                              B. Aabb.                               C. aaBb.                               D. AAbb.

Câu 3: Tỉ dụ nào sau đây là quần thể sinh vật? 

      A. voọc mông trắng ở khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long.

      B. cây cối trên đồng cỏ.

      C. cá trong Hổ Tây. 

      D. chim trong vườn bách thảo.

Câu 4: 1 loài thực vật có 12 nhóm gen kết hợp. Theo lí thuyết, bộ NST lưỡng bội của loài này là? 

      A. 2n = 24.                           B. 2n = 12.                           C. 2n = 36.                           D. 2n = 6.

Câu 5: 1 loài cá chỉ sống được trong vòng nhiệt độ từ 5°C tới 42°C. Đối với loài cá này, khoảng nhiệt độ từ 5°C tới 42°C được gọi là 

      A. giới hạn dưới về nhiệt độ.                                            B. khoảng chống chịu.

      C. giới hạn sinh thái về nhiệt độ.                                      D. khoảng thuận tiện.

Câu 6: Rễ cây có thể hấp thu nitơ ở dạng nào sau đây? 

      A. N2.                                   B. NO.                                  C. NH                                D. N2O.

Câu 7: 1 quần thể thực vật gồm 400 cây có kiểu gen AA, 400 cây có kiểu gen Aa và 200 cây có kiểu gen aa. Tần số kiểu gen Aa của quần thể này là? 

      A. 0,4                                   B. 0,42                                 C. 0,6                                   D. 0,5 

Câu 8: Trong công đoạn nhân đôi ADN, nuclêôtit loại A trên mạch khuôn kết hợp với loại nuclêôtit nào ở môi trường nội bào? 

      A. A                                     B. G                                      C. X                                     D.

Câu 9: Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây là sinh vật tự dưỡng? 

      A. Giun đất.                         B. Nấm hoại sinh.                C. Vi khuẩn phân giải.         D. Thực vật.

Câu 10: Theo lí thuyết, công đoạn giảm phân ở thân thể có kiểu gen nào sau đây tạo ra giao tử ab? 

      A. aaBB.                              B. AaBB.                             C. AAbb.                             D. Aabb.

ĐÁP ÁN

1-C

2-A

3-A

4-A

5-C

6-C

7-A

8-D

9-D

10-D

11-C

12-A

13-D

14-A

15-C

16-A

17-A

18-D

19-C

20-C

21-B

22-C

23-D

24-B

25-B

26-C

27-A

28-B

29-A

30-C

31-B

32-B

33-A

34-B

35-C

36-B

37-C

38-B

39-B

40-D

—{Còn tiếp}—

Trên đây là 1 phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học 5 2021-2022 – Trường THPT Tiến Thịnh có đáp án. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm 1 số tư liệu cùng phân mục sau:

  • Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học 5 2021-2022 – Trường THPT Hoằng Hóa có đáp án
  • Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học 5 2021-2022 – Trường THPT Duy Tân có đáp án
  • Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học 5 2021-2022 – Trường THPT Nguyễn Công Trứ có đáp án

Chúc các em học tốt!

.


 


Trích nguồn: TH số 2 Tân Thủy
Danh mục: Âm nhạc lớp 2

Nguyễn Thị Lan Nhung

Nguyễn Thị Lan Nhung là một giáo viên dạy giỏi có tiếng ở Quảng Bình. Cô đã có hơn 20 năm kinh nghiệm giảng dạy Không chỉ giảng dạy trực tiếp, cô đã có 9 năm dạy học Online. Học sinh khắp cả nước có thể theo dõi những bài giảng của cô mọi lúc, mọi nơi.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button