Tổng hợp

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Minh Trí

Nhằm giúp các em học trò có tài liệu ôn tập và sẵn sàng cho kì thi THPT QG sắp đến, Phần Mềm Portable xin gửi tới các em tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Minh Trí với phần đề bài và đáp án chi tiết. Hi vọng tài liệu sẽ giúp ích các em học tập và thi tốt. Chúc các em đạt điểm số thật cao!

TRƯỜNG THPT MINH TRÍ

Bạn đang xem bài: Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Minh Trí

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA

MÔN LỊCH SỬ

NĂM HỌC 2021 – 2022

Thời gian: 50 phút

ĐỀ SỐ 1

Câu 1. 1 trong những nguyên cớ khiến Xô-Mĩ tuyên bố kết thúc chiến tranh lạnh là

   A. dân chúng các nước thực dân địa phản đối trận đấu này.

   B. dân chúng toàn cầu phản ứng quyết liệt trận đấu tranh lạnh.

   C. Liên Hợp Quốc đề xuất kết thúc trận đấu tranh lạnh.

   D. cuộc chạy đua vũ trang quá tốn kém khiến cho 2 nước giảm sút về nhiều mặt.

Câu 2. “Triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận 6 tỉnh Nam Kỳ là đất thuộc Pháp, xác nhận quyền chuyển động, giao thương, kiểm soát và thăm dò tình hình ở Việt Nam của chúng”. Điều khoản trên được qui định trong Hiệp ước nào?

   A. Nhâm Tuất.            B. Patơnốt.                C. Giáp Tuất.               D. Hácmăng.

Câu 3. Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện nào?

   A. Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) nă 1972.

   B. Cuộc gặp ko chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (12/1989)

   C. Định ước Henxinki 5 1975.

   D. Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10/1991)

Câu 4. Tới nửa đầu những 5 70, Liên Xô đã biến thành

   A. cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và đứng thứ 2 toàn cầu sau Mĩ

   B. nước tiên phong toàn cầu trong cuộc cách mệnh khoa học kỹ thuật lần thứ 2.

   C. nước trước hết trên toàn cầu đưa con người lên mặt trăng.

   D. nước xuất khẩu vũ khí và lương thực số 1 toàn cầu.

Câu 5. Nguyên nhân căn bản dẫn đến trận đấu tranh toàn cầu lần thứ nhất (1914-1918) là

   A. vì tranh chấp về thị phần tiêu thụ hàng hóa.

   B. vì sự tăng trưởng ko đồng đều về kinh tế, chính trị của chủ nghĩa tư bản.

   C. vì giành giật địa điểm bá chủ toàn cầu giữa các nước đế quốc.

   D. vì  mâu thuẩn về vấn đề thực dân địa giữa các đế quốc.

Câu 6. Nhật Bản biến thành siêu cường nguồn vốn số 1 toàn cầu từ

   A. thập kỉ 70 của thế kỉ XX.              B. nửa đầu những 5 80 của thế kỉ XX.

   C. thập kỉ 90 của thế kỉ XX.              D. nửa sau những 5 80 của thế kỉ XX.

Câu 7. Sau chiến tranh toàn cầu thứ 2, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô chỉnh sửa như thế nào?

   A. Tranh chấp nhau gay gắt về lợi quyền.

   B. Từ liên minh chống phát xít chuyển sang đối đầu chiến tranh lạnh.

   C. Chuyển từ đối đầu sang hội thoại

   D. Cộng tác cùng nhau khắc phục nhiều vấn đề quốc tế mập

Câu 8. Nội dung nào dưới đây không hề là ảnh hưởng của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2?

   A. Sau lúc giành độc lập, các nước hăng hái tham dự đời sống chính trị toàn cầu.

   B. Góp phần làm “xói mòn” thứ tự 2 cực Ianta.

   C. Dẫn tới hiện trạng đối đầu giữa các cường quốc về vấn đề thực dân địa.

   D. Dẫn tới sự có mặt trên thị trường của hơn 100 đất nước độc lập trên toàn cầu.

Câu 9. Hiệp ước Bali (2 – 1976) ghi lại bước tăng trưởng mới của tổ chức ASEAN vì đã

   A. đưa ra yêu cầu xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, trung lập.

   B. xác định những nguyên lý căn bản trong quan hệ giữa các nước.

   C. đặt ra vấn đề bảo vệ an ninh đất nước và bảo vệ hòa bình trong khu vực.

   D. ghi lại ASEAN biến thành tổ chức toàn Đông Nam Á.

Câu 10. Đâu  là nguyên cớ chung căn bản dẫn tới 3 trung tâm kinh tế nguồn vốn Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản khủng hoảng suy thoái kéo dài  trong quá trình 1973 -1991?

   A. Ảnh hưởng của khủng hoảng năng lượng 5 1973.

   B. Kinh tế Mĩ suy thoái kéo theo kinh tế Nhật Bản và Tây Âu

   C. Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước công nghiệp mới.

   D. Sự chi phối tác động của trật toàn cầu 2 cực và chiến tranh lạnh.          

Câu 11. 5 1922, Đại hội các xô viết toàn Liên bang dưới sự chủ trì của Lê – Nin, đã tuyên bố

   A. Thông qua Chính sách kinh tế mới.

   B. Thông qua Luận cương tháng Tư.

   C. Thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

   D. Thành lập Chính quyền Xô viết.

Câu 12. Cuối thập niên 80 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Việt Nam với các nước ASEAN

   A. đối đầu căng thẳng.                        B. từ đối đầu chuyển sang hội thoại.

   C. cộng tác và tăng trưởng.                      D. căng thẳng, phức tạp.

Câu 13. Việc tìm ngăn cách lại các thực dân địa cũ sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 của các nước Tây Âu đã tác động như thế nào tới Việt Nam?

   A. Chính phủ Pháp xác nhận Việt Nam là 1 đất nước tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp.

   B. Ngay  từ 1945, Pháp – Mỹ đã kết hợp lại với nhau để chống cách mệnh Việt Nam.

   C. Không tác động gì tới Việt Nam vì ngày 2/9/1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã tuyên bố thành lập.

   D. Thực dân Pháp quay quay về xâm lăng nước ta lần thứ 2 buộc dân chúng ta phải đứng lên kháng chiến chống Pháp.

Câu 14. Quyết định của hội nghị Ianta(1945) ko tác động tới

   A. cuộc cách mệnh khoa học và công nghệ.    B. quan hệ Liên Xô – Tây Âu sau chiến tranh.

   C. quan hệ Liên Xô – Mĩ sau chiến tranh.       D. căn số của phát xít Đức, Nhật Bản.

Câu 15. Sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2, phong trào chiến đấu bùng nổ ở Mĩ Latinh nhằm chống lại lực lượng nào?

   A. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.                  B. Thực dân phương Tây.

   C. Chính quyền độc tài thân Mĩ.                     D. Chủ nghĩa thực dân cũ.

Câu 16. Thành công của công cuộc cách tân – mở cửa của Trung Quốc đã để lại bài học kinh nghiệm đối với các nước xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong đấy có Việt Nam là

   A. dành đầu tiên tăng trưởng các cấp công nghiệp nặng.

   B. xây dựng chủ nghĩa xã hội rực rỡ Trung Quốc.

   C. vào cơ chế mở cửa, xây dựng các đặc khu kinh tế.

   D. chuyển sang kinh tế thị phần xã hội chủ nghĩa linh động hơn.

Câu 17. Trật tự “2 cực Ianta” bị sụp đổ vì

   A. Liên Xô và Mĩ kết thúc chiến tranh lạnh.

   B. tác động của Liên Xô và Mĩ bị thu hẹp ở nhiều nơi trên toàn cầu.

   C. “cực” Liên Xô đã tan rã, hệ thống chủ nghĩa xã hội ở ko còn.

   D. Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang hội thoại.

Câu 18. Nhân tố quan trọng bậc nhất giúp các nước Tây Âu mau chóng khôi phục kinh tế sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 là gỉ?

   A. Nhận trợ giúp của Mỹ phê duyệt kế hoạch Mác-san.          B. Xâm lăng quay về các thực dân địa của mình.

   C. Thực hiện các cách tân dân chủ tân tiến.                             D. Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản.

Câu 19. Ý nào dưới đây phản ảnh bại nặng nề nhất của đế quốc Mĩ trong giai đoạn tiến hành “chiến lược thế giới” ?

   A. Thắng lợi của cách mệnh Hồi giáo I-ran 5 1979.            B. Thắng lợi của cách mệnh Trung Quốc 5 1949.

   C. Thắng lợi của cách mệnh Cu-ba 5 1959.                        D. Thắng lợi của cách mệnh Việt Nam 5 1975.

Câu 20. Nội dung nào sau đây không hề là xu hướng tăng trưởng của toàn cầu sau Chiến tranh lạnh?

   A. Hòa bình toàn cầu được củng cố nhưng mà ở nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đột.

   B. Các nước mập điều chỉnh quan hệ theo chiều hướng hội thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.

   C. Sự tăng trưởng và ảnh hưởng bự mập của các công ti xuyên đất nước.

   D. Xu thế thế giới hóa diễn ra càng ngày càng mạnh bạo.

Câu 21. Cơ quan giữ vai trò hiểm yếu của tổ chức Liên hợp quốc trong việc giữ giàng hòa bình và an ninh toàn cầu là

   A. Hội đồng Kiểm soát an ninh.            B. Đại hội đồng.          C. Ban Thư kí.             D. Tòa án Quốc tế.

Câu 22. Quá trình mở mang thành viên từ 5 nước sáng lập thành ASEAN ra toàn Đông Nam Á ko gặp phải chướng ngại nào dưới đây?

   A. Sự ảnh hưởng của bối cảnh Chiến tranh lạnh.                        B. Sự không giống nhau về thiết chế chính trị.

   C. Thời gian các nước giành được độc lập không giống nhau.            D. Sự đối đầu giữa ASEAN và các nước Đông Dương.

Câu 23. Sự dị biệt cơ bản nhất giữa Chiến tranh lạnh với các trận đấu tranh toàn cầu diễn ra trong thế kỉ XX là

   A. diễn ra dằng dai, giằng co, ko phân thắng phụ, ko có xung đột về quân sự.

   B. diễn ra trên số đông các lĩnh vực, không kể xung đột quân sự trực tiếp giữa Mĩ và Liên Xô.

   C. diễn ra trên các lĩnh vực gây nên sự đối đầu căng thẳng giữa 2 nước Mĩ và Liên Xô.

   D. khiến cho tình hình toàn cầu luôn trong hiện trạng đối đầu, căng thẳng.

Câu 24. Việt Nam đã và đang áp dụng nguyên lý căn bản nào của Liên hợp quốc để khắc phục vấn đề ở Biển Đông ngày nay?

   A. Không can thiệp vào công tác nội bộ của các nước.

   B. Đồng đẳng  chủ quyền giữa tất cả các nước và quyền tự quyết của các dân tộc.

   C. Gicửa ải quyết mâu thuẫn quốc tế bằng giải pháp hoà bình.

   D. Chung sống hoà bình và bảo đảm sự đồng tình giữa 5 nước mập.

Câu 25. Hội nghị Ianta (2 – 1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ đạo là do các nước tham gia Hội nghị

   A. có sự đối lập về chỉ tiêu và chiến lược.

   B. ý kiến không giống nhau về việc xoá sổ chủ nghĩa phát xít.

   C. tranh chấp về vấn đề thực dân địa sau chiến tranh.

   D. muốn giành lợi quyền tương hợp với vai trò của mình.

Câu 26. Đặc điểm thu hút của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 là

   A. tăng trưởng mạnh bạo, vươn lên hàng thứ 2 toàn cầu sau Liên Xô.

   B. bị thiệt hại nặng nề về người và của do hậu quả của chiến tranh toàn cầu thứ hại.

   C. bị giảm sút nghiêm trọng vì phải lo chi tiêu cho sản xuất vụ khí.

   D. tăng trưởng mạnh  mẽ biến thành trung tâm kinh tế –  nguồn vốn mập nhất toàn cầu.

Câu 27. Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện mở đầu cuộc“Chiến tranh lạnh”?

   A. Chiến lược thế giới của Tổng thống MĩRudơven.             B. Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan.

   C. Đạo luật trợ giúp nước ngoài của Quốc hộiMĩ.                   D. Thông điệp của Tổng thống MĩTruman.

Câu 28. Ý nào dưới đây không hề là biểu thị của xu hướng hòa hoãn Đông – Tây?

   A. Hiệp định đình chiến giữa miền Triều Tiên được kí kết.

   B. 33 nước Châu Âu cùng Mĩ và Canađa kí Định ước Henxinki.

   C. Liên Xô và Mĩ kí thỏa thuận về việc giảm thiểu vũ khí chiến lược.

   D. Hai miền nước Đức kí Hiệp định về những cơ sở của quan hệ Đông Đức và Tây Đức.

Câu 29. Những chiến thắng nào sau đây ghi lại chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thực dân địa của nó căn bản bị tan rã?

   A. Thắng lợi của dân chúng Môdămbích và Ănggôla.             B. Thắng lợi của dân chúng Ai Cập, Angiêri.

   C. Thắng lợi của dân chúng Môdămbích, Nam Phi.                D. Thắng lợi của dân chúng Ai Cập, Môdămbích.

Câu 30. Xét về thực chất thế giới hóa là giai đoạn

   A. gia tăng nhanh mẽ những mối liên hệ, ảnh hưởng lẫn nhau, lệ thuộc lẫn nhau của  các khu vực, tất cả các nước, các dân tộc trên toàn cầu.

   B. hình thành sự tăng trưởng vượt trội của kinh tế toàn cầu.

   C. tăng trưởng mạnh bạo của lực lượng sản xuất, sự ảnh hưởng bự mập của các công ti xuyên đất nước.

   D. tăng trưởng mau chóng của quan hệ thương nghiệp quốc tế.

Câu 31. Đặc điểm mập nhất của cách mệnh khoa học – kĩ thuật tiên tiến là

   A. khoa học biến thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

   B. kĩ thuật biến thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

   C. mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.

   D. khoa học đi trước, mở đường cho lực lượng sản xuất.

Câu 32. Điểm chung của phong trào Cần vương qua 2 quá trình tăng trưởng là

   A. hiện ra nhiều cuộc khởi nghĩa có quy mô bao la và diễn ra chỉ cần khoảng dài.

   B. đều đặt dưới sự chỉ đạo của triều đình.

   C. đều có sự chỉ huy của các văn thân, sĩ phu yêu nước.

   D. nổ ra trên khuôn khổ bao la đặc thù là Bắc Kì và Trung Kì.

Câu 33. Sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2, bản đồ chính trị toàn cầu có những chỉnh sửa bự mập và thâm thúy là do ảnh hưởng của nhân tố nào?

   A. Trật tự toàn cầu 2 cực Ianta được thiết lập.

   B. Cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc.

   C. Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc toàn cầu.

   D. Sự tăng trưởng của cách mệnh khoa học – kĩ thuật.

Câu 34. Thực dân Anh đưa ra phương án Mao- bát -Tơn  chia Ấn Độ Thành 2 đất nước tự trị dựa trên cơ sở tín ngưỡng đã chứng tỏ

   A. cuộc chiến đấu giành độc lập của dân chúng Ấn Độ hoàn toàn chiến thắng

   B. thực dân Anh đã chấm dứt việc thống trị Ấn Độ.

   C. thực dân Anh chẳng thể thống trị Ấn Độ như cũ được nữa.

   D. thực dân Anh ko ân cần tới việc thống trị Ấn Độ nữa.

Câu 35. Sự xác lập cục diện 2 cực, 2 phe trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 hình thành bởi

   A. Thuyết giáo Truman của Mĩ.

   B. “Kế hoạch Mác-san” và sự có mặt trên thị trường của khối quân sự NATO.

   C. sự thành lập khối quân sự NATO và hiệp ước Vácsava.

   D. Chiến lược thế giới phản của Mĩ.

Câu 36. Cơ sở quyết định để Mĩ khai triển chiến lược thế giới sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 là

   A. sự tăng trưởng mạnh bạo của phong trào giải phóng dân tộc trên toàn cầu.

   B. sự ủng hộ của các nước tư bản đồng minh đã bị Mĩ khống chế.

   C. tiềm lực kinh tế và quân sự của bự mập của Mĩ.

   D. sự suy yếu của các nước tư bản Tây Âu và sự mập mạnh của Liên Xô.

Câu 37. Sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2, từ quan hệ đồng minh, Mĩ và Liên Xô mau chóng chuyển sang quan hệ đối đầu căng thẳng là do

   A. tranh chấp về lợi quyền ở những khu vực không giống nhau trên toàn cầu.

   B. 2 cường quốc đều muốn vươn lên khẳng định vị thế của mình.

   C. tranh chấp trong việc khắc phục các mâu thuẫn quốc tế.

   D. sự đối lập về chỉ tiêu và chiến lược giữa 2 cường quốc.

Câu 38. Trở ngại chủ đạo nhất của EU và ASEAN trong giai đoạn kết hợp là

   A. sự chi phối của các nước mập bên ngoài.

   B. tranh chấp giữa ích lợi riêng mỗi đất nước với ích lợi chung của khối.

   C. sự dị biệt về thiết chế chính trị giữa các nước.

   D. sự chênh lệch về trình độ tăng trưởng của các thành viên.

Câu 39. Nội dung chủ đạo của chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm các nước sáng lập ASEAN là

   A. mau chóng xóa bỏ nghèo khổ, lỗi thời, xây dựng nền kinh tế tự chủ, khắc phục nạn thất nghiệp.

   B. thực hiện”cách tân, mở cửa”nền kinh tế, hấp dẫn vốn đầu cơ và kĩ thuật của nước ngoài.

   C. tiến hành công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ công, hấp dẫn vốn đầu cơ nước ngoài.

   D. tăng nhanh tăng trưởng các cấp công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng du nhập.

Câu 40. Lịch sử ghi nhận 5 1960 là 5 của châu Phi, vì sao?

   A. Vì chủ nghĩa thực dân sụp đổ ở châu Phi.

   B. Vì tất cả các nước châu Phi đều giành được độc lập .

   C. Vì hệ thống thuộc địa của đế quốc lần lựợt tan rã .

   D. Vì có 17 nước ở châu Phi giành được độc lập .

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

D

11

C

21

A

31

A

2

C

12

B

22

B

32

C

3

B

13

D

23

B

33

C

4

A

14

A

24

C

34

C

5

D

15

C

25

D

35

C

6

D

16

D

26

D

36

C

7

B

17

C

27

D

37

D

8

C

18

A

28

A

38

B

9

B

19

D

29

A

39

D

10

A

20

C

30

A

40

D

ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN LỊCH SỬ TRƯỜNG THPT MINH TRÍ– ĐỀ 02

Câu 1: Chương trình khai thác thực dân địa lần thứ 2 của thực dân Pháp đã dẫn đến sự hiện ra của những giai cấp nào dưới đây?

A. Dân cày, người lao động        

B. Tư sản, tiểu tư sản, người lao động

C. Địa chủ, tư sản, tiểu tư sản

D. Tư sản, tiểu tư sản

Câu 2: Ngày 1-10-1949, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa có mặt trên thị trường là kết quả của:

A. giai đoạn thương lượng giữa Mĩ và Liên Xô  

B. giai đoạn chiến đấu giải phóng dân tộc

C. cuộc nội chiến Quốc Cộng lần 2 (1946-1949)      

D. giai đoạn nổi dậy của dân chúng Trung Quốc

Câu 3: Đặc đểm nổi trội của phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam quá trình 1919 – 1930 là:

A. cuộc chiến đấu giành quyền thống trị ở Việt Nam giữa thực dân Pháp và vương triều Nguyễn diễn ra mạnh bạo, quyết liệt

B. sự tăng trưởng mạnh bạo về kinh tế, chính trị, xã hội dẫn tới sự tăng trưởng mạnh bạo của phong trào chiến đấu theo thiên hướng cách mệnh vô sản ở Việt Nam

C. cuộc chiến đấu giành quyền chỉ huy giữa thiên hướng cách mệnh vô sản và thiên hướng cách mệnh dân chủ tư sản

D. sự tăng trưởng mạnh bạo của phong trào tư sản, tiểu tư sản từng bước khẳng định vai trò chỉ huy của họ

Câu 4: Nguyên nhân nào dưới đây khiến cho nền kinh tế Mỹ, Nhật, Tây Âu bị suy thoái từ nửa sau những 5 70 của thế kỉ XX?

A. Các nước đồng minh ko có bản lĩnh trả nợ cho Mĩ

B. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu

C. Sự vươn lên của các nền kinh tế mới nổi

D. Phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh giành chiến thắng

Câu 5: Sự kiện nào dưới đây có tác động hăng hái tới phong trào cách mệnh Việt Nam đầu thế kỉ XX?

A. Pháp bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh          

B. Trật tự Véc xai – Oa sin tơn thiết lập

C. Chiến tranh toàn cầu thứ nhất hoàn thành      

D. Cách mệnh tháng Mười Nga 1917 thành công

Câu 6: Từ 5 1991 tới 5 2000, các nước mập điều chỉnh quan hệ theo hướng hội thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ đạo vì:

A. cần vào cuộc chiến đấu chống cơ chế phân biệt chủng tộc

B. cộng tác chính trị – quân sự biến thành nội dung cơ bản trong quan hệ quốc tế

C. muốn tạo môi trường quốc tế thuận tiện để vươn lên xác lập vị thế

D. muốn tiến đến giải tán tất cả các tổ chức quân sự trên toàn cầu

Câu 7: Trong khi Nhật bạo động Pháp, Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị nào dưới đây?

A. Chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền   

B. Đánh đuổi phát xít Nhật

C. Đánh đuổi Pháp – Nhật     

D. Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta

Câu 8: Với chủ trương giương cao ngọn cờ dân tộc, tạm gác việc tiến hành nhiệm vụ cách mệnh ruộng đất trong quá trình 1939 – 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã

A. mở đầu trông thấy bản lĩnh chống đế quốc của trung và tiểu địa chủ

B. phục vụ đúng ước muốn số 1 của giai cấp dân cày Việt Nam

C. khắc phục những tranh chấp căn bản của xã hội Việt Nam

D. tiến hành đúng chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10 – 1930

Câu 9: Công huân bự mập trước hết của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mệnh Việt Nam trong những 5 1920 – 1930 là:

A. sẵn sàng về tổ chức cho sự có mặt trên thị trường của chính Đảng vô sản ở Việt Nam

B. tìm ra tuyến đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam

C. soạn thảo Cương lĩnh chính trị đúng mực cho Đảng Cộng sản Việt Nam

D. sẵn sàng về tư tưởng, chính trị cho sự có mặt trên thị trường của Đảng Cộng sản Việt Nam

Câu 10: Điểm nào dưới đây là sự dị biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi với khu vực Mĩ Latinh:

A. Châu Á, Châu Phi chiến đấu để giải phóng dân tộc, khu vực Mĩ Latinh chiến đấu để giải phóng giai cấp

B. Châu Á, Châu Phi chiến đấu chống lại bọn đế quốc thực dân cũ, khu vực Mĩ Latinh chiến đấu chống chủ nghĩa thực dân mới

C. Châu Phi và Châu Á chiến đấu bằng vũ trang, khu vực Mĩ Latinh chiến đấu ôn hòa

D. Phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi làm hệ thống thực dân địa của chủ nghĩa thực dân lung lay tận gốc, khu vực Mĩ Latinh chưa làm được điều đấy

Câu 11: So với cách mệnh tháng Mười Nga, lực lượng cách mệnh trong Cương lĩnh chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam (2/1930) có điểm gì dị biệt?

A. Giai cấp người lao động là lực lượng nắm vai trò chỉ huy

B. Giai cấp người lao động và dân cày là động lực chính của cách mệnh

C. Xác định giai cấp tư sản, tiểu tư sản là nhân vật của cách mệnh

D. Tư sản, tiểu tư sản, trung tiểu địa chủ cũng là lực lượng tham dự

Câu 12: Tận dụng cơ hội Nhật đầu hàng Đồng minh (8 – 1945), những nước nào dưới đây đã giành được độc lập vào 5 1945?

A. Việt Nam, Lào, Mianma   

B. Inđônêxia, Việt Nam, Lào

C. Việt Nam, Lào, Camphuchia         

D. Philippin, Việt Nam, Lào

Câu 13: Thuộc tính triệt để của phong trào cách mệnh 1930 – 1931 được biểu thị ở:

A. ko mộng tưởng vào đối phương dân tộc và giai cấp

B. lần trước hết có sự chỉ huy của 1 chính Đảng

C. vẻ ngoài chiến đấu phong phú và quyết liệt

D. diễn ra trên quy mô bao la chưa từng thấy

Câu 14: Cho các sự kiện:

1. Việt Nam và Mĩ tầm thường quan hệ;

2. Việt Nam biến thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc;

3. Việt Nam được bầu làm Ủy viên ko túc trực Hội đồng Kiểm soát an ninh Liên hợp quốc.

Hãy xếp đặt các sự kiện trên theo trình tự thời kì.

A. 2, 1, 3        

B. 3, 2, 1.       

C. 1, 2, 3.       

D. 1, 3, 2

Câu 15: Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mệnh khoa học – công nghệ nửa sau thế kỉ XX là do

A. bùng nổ dân số, hết sạch nguồn khoáng sản tự nhiên.

B. đề xuất của việc chạy đua vũ trang trong thời gian chiến tranh lạnh.

C. những yêu cầu của cuộc sống, của sản xuất

D. kế thừa những thành quả của cuộc cách mệnh công nghiệp ở thế kỉ XVIII-XIX.

—(Để xem tiếp nội dung từ câu 16 tới câu 40 của đề thi số 2 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào Phần Mềm Portable để tải về máy)— 

ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN LỊCH SỬ TRƯỜNG THPT MINH TRÍ– ĐỀ 03

Câu 1: Những giai cấp trong xã hội Việt Nam có từ trước cuộc khai thác thực dân địa lần thứ 2 của Thực dân Pháp là

A. Dân cày, địa chủ phong kiến      

B. Dân cày, địa chủ phong kiến, người lao động

C. Dân cày, địa chủ phong kiến, tiểu tư sản

D. Dân cày, địa chủ phong kiến, tư sản dân tộc

Câu 2: Phần mập số học viên tham dự các lớp tập huấn, huấn luyện của Nguyễn Ái Quốc ở Quảng Châu (Trung Quốc) vào cuối những 5 20 của thế kỉ XX là

A. Tiểu tư sản

B. Dân cày   

C. Tư sản        

D. Người lao động

Câu 3: Sau lúc Liên Xô tan rã (tháng 12/1991), Liên bang Nga

A. Được kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô trong quan hệ quốc tế

B. Tiếp tục tiến hành cải tổ nhằm cứu vãn sự còn đó của cơ chế XHCN

C. Là đất nước độc nhất trong Liên bang Xô tiếp diễn duy trì cơ chế XHCN

D. Là đất nước kế tục Liên Xô và biến thành cột trụ của phe XHCN

Câu 4: Toàn bộ những quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2/1945) cùng những thỏa thuận sau đấy của 3 cường quốc: Liên Xô, Mĩ, Anh đã biến thành phạm vi của thứ tự toàn cầu mới thường được gọi là thứ tự

A. Đơn cực    

B. Đa cực       

C. Vécxai – Oasinhtơn

D. Hai cực Ianta

Câu 5: So với giai cấp người lao động ở các nước tư bản phương Tây, giai cấp người lao động Việt Nam có đặc điểm gì dị biệt?

A. Có tổ chức kỷ luật và chiến đấu triệt để    

B. Ra đời trước giai cấp tư sản

C. Được lịch sử giao sứ mạng chỉ huy cách mệnh  

D. Đại diện cho phương thức sản xuất hiện đại nhất

Câu 6: Điểm đồng nhất trong công cuộc cách tân mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ của Liên Xô là gì?

A. Tiến hành lúc tổ quốc lâm vào hiện trạng khủng hoảng kéo dài

B. Lấy cải tổ chính trị làm trọng điểm; tiến hành đa nguyên, đa đảng

C. Lấy tăng trưởng kinh tế làm trọng điểm, thực hiện cách tân và mở cửa

D. Củng cố và tăng lên vai trò chỉ huy của Đảng Cộng sản

Câu 7: Biến đổi quan trọng nhất của khu vực Đông Nam Á từ sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2 cho tới hiện tại là gì?

A. Đạt nhiều thành quả trong công cuộc xây dựng tổ quốc

B. Cộng tác khu vực càng ngày càng được mở mang và tăng nhanh

C. Trở thành 1 khu vực hòa bình, cộng tác, hữu hảo

D. Tuần tự các nước đã biến thành tất cả các nước độc lập, tự chủ

Câu 8: Chỉ tiêu bậc nhất trong cơ chế đối ngoại của Mĩ sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2 là chống lại

A. Phong trào người lao động quốc tế      

B. Liên Xô và các nước XHCN

C. Lực lượng khủng bố quốc tế         

D. Phong trào giải phóng dân tộc

Câu 9: Việc gia nhập ASEAN đã mang lại cho Việt Nam nhiều thời cơ mập để tiến hành chỉ tiêu đổi mới tổ quốc, không kể việc

A. Mở mang, thảo luận và giao lưu văn hóa với bên ngoài

B. Nền kinh tế bị cạnh tranh thảm khốc, bản sắc văn hóa có nguy cơ bị xói mòn

C. Hội nhập, học hỏi và tiếp nhận được nhiều thành quả khoa học – kĩ thuật từ bên ngoài

D. Thu hút tài chính đầu cơ của nước ngoài để tăng trưởng kinh tế

Câu 10: Đến giữa những 5 70 của thế kỉ XX, công nghiệp của Liên Xô chiếm giữ địa điểm

A. “Công xưởng độc nhất của toàn cầu”        

B. Thứ 3 toàn cầu (sau Mĩ, Anh)

C. Cường quốc số 1 toàn cầu          

D. Thứ 2 toàn cầu (sau Mĩ)

Câu 11: Sự kiện nào ghi lại phong trào người lao động Việt Nam mở đầu chuyển từ chiến đấu tự phát sang chiến đấu tự giác?

A. Tháng 6-1925, Hội Việt Nam cách mệnh Thanh niên được thành lập

B. 5 1929, ở nước ta liên tục hiện ra 3 tổ chức cộng sản

C. Tháng 8-1925, người lao động xưởng Ba Son thực hiện đình công

D. Đầu 5 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập

Câu 12: Câu nói “ko thành công cũng thành nhân” trong cuộc khởi nghĩa Yên Bái của tổ chức:

A. Tân Việt Cách mệnh đảng

B. Tâm tâm xã

C. Hội Việt Nam Cách mệnh thanh niên.      

D. Việt Nam Quốc dân đảng

Câu 13: Thực dân Pháp thực hiện cuộc khai thác thực dân địa lần thứ 2 ở Đông Dương trong cảnh ngộ

A. Sau lúc cuộc khai thác thực dân địa lần thứ nhất hoàn thành

B. Chiến tranh toàn cầu thứ nhất hoàn thành, nước Pháp bị thiệt hại nặng nề

C. Chiến tranh toàn cầu thứ nhất mở đầu

D. Chiến tranh toàn cầu thứ nhất đang trong quá trình quyết liệt

Câu 14: Từ 5 1973 trở đi, kinh tế Mĩ lâm vào hiện trạng suy thoái, do

A. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu (1973)

B. Mĩ ko tham dự vào các trận đấu tranh trên toàn cầu

C. Các nước Mĩ Latinh giành độc lập, Mĩ mất thị phần tiêu thụ

D. Các nước đồng minh ko có bản lĩnh trả nợ cho Mĩ

Câu 15: Trong cuộc chiến đấu chống chủ nghĩa thực dân kiểu mới sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2, khu vực Mĩ Latinh được mệnh danh là

A. “Đất liền bùng cháy”         

B. “Đất liền mới trỗi dậy”      

C. “Đại lục mới thức dậy”     

D. “Đất liền ngủ kĩ”

—(Để xem tiếp nội dung từ câu 16 tới câu 40 của đề thi số 3 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào Phần Mềm Portable để tải về máy)— 

ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN LỊCH SỬ TRƯỜNG THPT MINH TRÍ– ĐỀ 04

Câu 1. Sự kiện nào dưới đây đánh dấu Chiến tranh lạnh kết thúc?

     A. Cuộc gặp ko chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (12-1989).

     B. Định ước Henxinki 5 1975.

     C. Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) 5 1972.

     D. Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10-1991).

 Câu 2. Trong quá trình 1945-1950, các nước Tây âu có điểm chung trong cơ chế đối ngoại đấy là

     A. mở mang quan hệ với các nước trên toàn cầu.                B. liên minh chặt chẽ với Mỹ.

     C. Phát triển quan hệ với Liên xô.                                      D. tăng trưởng quan hệ với Châu Á.

 Câu 3. Nguyên nhân nào quyết định xúc tiến kinh tế Mỹ tăng trưởng mạnh bạo sau chiến tranh toàn cầu thứ 2?

     A. Nhờ vận dụng những thành tựu KHKT tiên tiến.               B. Nhờ quân sự hóa nền kinh tế.

     C. Nhờ trình độ tập trung sản xuất, tập trung tư 3̉n cao.    D. Nhờ tài nguyên tự nhiên phong phú.

 Câu 4. Tới đầu những 5 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã đi đầu trong lĩnh vực

     A. sản xuất nông nghiệp.  

     B. công nghiệp nặng. 

     C. công nghiệp vũ trụ.            

     D. công nghiệp nhẹ.

 Câu 5. Phan Châu Trinh chủ trương giải phóng dân tộc bằng tuyến đường nào?

     A. Đưa thanh niên sang Nhật Bản để học tập.                      B. Bạo lực vũ trang để giành độc lập.

     C. Tranh đấu chính trị liên kết với chiến đấu vũ trang.          D. Canh tân kinh tế, xã hội.

 Câu 6. Điều kiện khách quan thuận tiện đối với cuộc chiến đấu giành độc lập ở các nước Đông Nam Á vào giữa tháng 8-1945 là gì?

     A. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.

     B. Chiến tranh toàn cầu thứ 2 bước vào quá trình hoàn thành.

     C. Quân Đồng minh tiến công mạnh bạo vào các địa điểm của quân đội Nhật.

     D. Quân Đồng minh đánh thắng phát xít Đức.

 Câu 7. Thất bại nặng nề nhất của Mĩ trong “chiến lược thế giới” là

     A. chiến thắng của cách mệnh Trung Quốc 5 1949.

     B. chiến thắng của cách mệnh Hồi giáo I-ran 5 1979.

     C. chiến thắng của cách mệnh Việt Nam 5 1975.

     D. chiến thắng của cách mệnh Cu-ba 5 1959.

 Câu 8. Chính sách đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 khởi hành

     A. muốn xoá sổ Liên Xô và các nước XHCN.                  B. muốn nô dịch các nước Đồng minh.

     C. từ tham vọng mở mang thực dân địa của mình.                   D. từ tham vọng làm bá chủ toàn cầu.

 Câu 9. 5 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là “5 châu Phi” vì

     A. châu Phi là “Đất liền mới trỗi dậy”.       

     B. tất cả quốc gia ở Châu Phi được trao trả độc lập.

     C. có 17 nước ở Châu Phi được trao trả độc lập.

     D. phong trào giải phóng dân tộc tăng trưởng mạnh nhất.

 Câu 10. Sự kiện nào dưới đây ghi lại sự khởi sắc của tổ chức ASEAN?

     A. 10 nước Đông Nam Á tham dự vào tổ chức 5 1999.         

     B. Vấn đề Cam-pu-chia được khắc phục 5 1989.

     C. Việt Nam gia nhập vào tổ chức 5 1995.      

     D. Hiệp ước Ba-li được kí kết 5 1976.

 Câu 11. Nguyên nhân chủ đạo dẫn tới sự thất bại của phong trào Cần Vương là gì?

     A. Phong trào diễn ra rời rạc, lẻ tẻ.

     B. Thiếu đường lối chỉ huy đúng mực và sự chỉ đạo hợp nhất.

     C. Triều đình đã đầu hàng thức dân Pháp.

     D. Thực dân Pháp mạnh và đã củng cố được nền cai trị ở Việt Nam.

 Câu 12. Nhận định nào sau đây bình chọn đúng sự tăng trưởng kinh tế Nhật Bản từ những 5 60 của thế kỷ XX trở đi?

     A. Sự tăng trưởng “diệu kì”.                B. Sự tăng trưởng nhảy vọt.  

     C. Sự phát mau chóng.                D. Sự tăng trưởng mạnh bạo.

 Câu 13. Theo “Phương án Maobatton”,  Ấn Độ đã bị chia cắt thành những đất nước nào sau đây?

     A. Ấn Độ và Bănglađét.    

     B. Pakixtan và Nepan.   

     C. Ấn Độ và Pakixtan.  

     D. Bănglađét và Pakixtan.

 Câu 14. Mục tiêu của Mĩ lúc tiến hành Kế hoạch Mác san là gì?

     A. Giúp đỡ các nước tư bản trên toàn cầu bình phục kinh tế.

     B. Củng cố sức sức mạnh của hệ thống các nước CNTB trên toàn cầu.

     C. Thông qua trợ giúp kinh tế để xác lập tác động, sự khống chế của Mỹ đối với các nước tư bản đồng minh.

     D. Phục hồi tiềm lực kinh tế -quân sự của Đức, biến Tây Đức thành lực lượng xung kích chống Liên xô.

 Câu 15. Ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới hình thành vào thập niên 70 của thế kỷ XX là

     A. Mĩ – Anh – Pháp.                       B. Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản.

     C. Mĩ – Liên Xô – Nhật Bản.           D. Mĩ – Đức – Nhật Bản.

—(Để xem tiếp nội dung từ câu 16 tới câu 40 của đề thi số 4 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào Phần Mềm Portable để tải về máy)— 

ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN LỊCH SỬ TRƯỜNG THPT MINH TRÍ– ĐỀ 05

Câu 1: Nhận xét nào sau đây phản ảnh đúng về thuộc tính của phong trào Cần vương?

A. Là phong trào chiến đấu tự phát của dân cày.

B. Là phong trào yêu nước mang tính dân tộc thâm thúy.

C. Là phong trào chiến đấu theo thiên hướng dân chủ tư sản.

D. Là phong trào yêu nước mang tính dân chủ sở hữu dân.

Câu 2: Nhận xét nào sau đây là đúng về đặc điểm chung của thứ tự toàn cầu theo hệ thống Vecxai – Oasinhtơn và thứ tự toàn cầu 2 cực Ianta?

A. Chứng tỏ quan hệ quốc tế bị chi phối bởi các cường quốc.

B. Đảm bảo việc tiến hành quyền tự quyết của các dân tộc.

C. Tạo nên trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước cùng cơ chế chính trị.

D. Có sự phân cực rõ rệt giữa 2 hệ thống chính trị xã hội không giống nhau.

Câu 3: Chỉ tiêu chung của các thần thế phản động trong và ngoài nước đối với nước ta sau Cách mệnh thánh 8 là

A. dọn đường cho thực dân Pháp quay về xâm lăng Việt Nam.

B. mở đường cho đế quốc Mỹ xâm lăng Việt Nam.

C. bảo vệ chính phủ Trần Trọng Kim.

D. lật đổ chính quyền cách mệnh ở Việt Nam.

Câu 4: Trong sự tăng trưởng “diệu kì” của Nhật Bản có nguyên cớ nào giống với nguyên cớ tăng trưởng kinh tế của các nước tư bản khác?

A. Phát huy truyền thống tư lực tư cường của dân chúng Nhật Bản.

B. Biết tận dụng và khai thác những thành quả khoa học-kĩ thuật.

C. “Len lách” thâm nhập vào thị phần các nước, thưc hiện cách tân đân chủ.

D. Lợi dụng vốn nước ngoài, đầu cơ vào các cấp kĩ thuật cốt lõi.

Câu 5: Đại hội đại biểu lần  thứ II của Đảng (tháng 2 – 1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt  động  công khai  ở Việt Nam với tên gọi

A. Đảng Lao động Việt Nam  B. Đảng Dân chủ Đông Dương.

C. Đảng Dân chủ Việt Nam.   D. Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 6: Bài học quan trọng đối với Việt Nam trong tiến trình hội nhập và tăng trưởng ngày nay từ cuộc thương lượng và kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là

A. thương lượng hòa bình và cộng tác hội thoại.

B. hăng hái sử dụng chiến tranh và vũ lực.

C. bình chọn chuẩn xác tình hình và lệ thuộc vào các nước mập.

D. tranh thủ các nước mập để chiến đấu.

Câu 7: Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc thu – đông 5 1947, Biên giới thu – đông 5 1950 và Điện Biên Phủ 5 1954 là có sự liên kết giữa

A. Đánh điểm, diệt viện và đánh chuyển di.  

B. Chiến trường chính và vùng sau lưng địch.

C. Tiến công quân sự và nổi dậy của dân chúng.        

D. Bao vây, đánh lấn và đánh công kiên.

Câu 8: 5 1922, Nguyễn Ái Quốc là chủ nhiệm kiêm chủ bút của

A. Báo Sự thực.          

B. Báo Thanh niên.    

C. Báo Nhân đạo.       

D. Báo Người cùng khổ.

Câu 9: Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Mĩ từ sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 tới 5 2000 là

A. can thiệp vào công tác nội bộ các nước, sau đấy thực hiện chiến tranh xâm lăng.

B. khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh lệ thuộc vào Mĩ .

C. chống phá Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa trên toàn cầu.

D. khai triển kế hoạch thế giới, thiết lập thứ tự đơn cực với tham vọng làm bá chủ toàn cầu.

Câu 10: Nhận xét nào đúng về tình hình quân đội Việt Nam dưới triều Nguyễn?

A. Yếu kém nhất khu vực Đông Nam Á.

B. Đã đóng những chiếc tàu mập và trang bị vũ khí tiên tiến.

C. Trang bị, dụng cụ kĩ thuật còn rất lỗi thời.

D. Quân đội được diễn ra và tập huấn theo kiểu phương Tây.

Câu 11: Điểm chung trong nguyên lý hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc (1945), Định ước Henxinki (8 – 1975) và Hiệp ước Bali (2 – 1946) là gì?

A. Tăng mạnh cung ứng nhân đạo cho các nước đang tăng trưởng.

B. Thúc đẩy nhanh việc cộng tác về kinh tế, văn hóa, giáo dục.

C. Ủng hộ việc khắc phục mâu thuẫn bằng giải pháp hòa bình.

D. Duy trì nền hòa bình và an ninh trên khuôn khổ toàn toàn cầu.

Câu 12: Chủ trương “vô sản hoá” của Hội Việt Nam cách mệnh thanh niên nhằm

A. Ngày càng tăng số lượng hội viên, mở mang tổ chức.

B. Liên kết chủ nghĩa Mác – Lenin với phong trào người lao động.

C. Tăng mạnh công việc chuyển di nhân dân.

D. Phát triển phong trào yêu nước theo thiên hướng vô sản.

Câu 13: Nguyên nhân sâu xa dẫn tới cuộc Chiến tranh toàn cầu thứ 2 (1939 – 1945) là gì?

A. Tranh chấp gay gắt giữa phe Đồng minh với phe phát xít.

B. Quy luật tăng trưởng ko đồng đều của chủ nghĩa tư bản.

C. Chính sách theo “chủ nghĩa riêng biệt” của Mỹ và Anh.

D. Các thần thế phát xít lên cầm quyền ở 1 số nước Âu.

Câu 14: Trật tự 2 cực Ianta có điểm dị biệt nào sau đây so với thứ tự toàn cầu theo hệ thống Vécxai- Oasinhtơn?

A. Tạo nên gắn với kết cuộc của chiến tranh toàn cầu.

B. Gây ra những tác động trên khuôn khổ toàn toàn cầu.

C. Bị chi phối bởi lợi quyền của các cường quốc.

D. Được thiết lập từ quyết định của các cường quốc

Câu 15: Trận đánh nào khởi đầu trong Chiến dịch Biên giới thu đông 5 1950?

A. Trận đánh ở Cao Bằng.     

B. Trận đánh ở Đông Khê.

C. Trận đánh ở Đình Lập.      

D. Trận đánh ở Thất Khê.

—(Để xem tiếp nội dung từ câu 16 tới câu 40 của đề thi số 5 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào Phần Mềm Portable để tải về máy)— 

Trên đây là 1 phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Minh Trí. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm 1 số tư liệu cùng phân mục tại đây:

  • Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Phạm Hồng Thái
  • Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Ngô Thời Nhiệm

Chúc các em học tốt! 

.


 


Trích nguồn: TH số 2 Tân Thủy
Danh mục: Tổng hợp

Nguyễn Thị Lan Nhung

Nguyễn Thị Lan Nhung là một giáo viên dạy giỏi có tiếng ở Quảng Bình. Cô đã có hơn 20 năm kinh nghiệm giảng dạy Không chỉ giảng dạy trực tiếp, cô đã có 9 năm dạy học Online. Học sinh khắp cả nước có thể theo dõi những bài giảng của cô mọi lúc, mọi nơi.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button