Âm nhạc lớp 2

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Võ Lai có đáp án

Kì thi HKI là 1 kì thi quan trọng có vai trò rà soát bình chọn chất lượng học tập của học trò trong cả 1 học kì, thành ra để giúp các em học trò có thêm tài liệu học tập, đoàn luyện sẵn sàng cho kì thi sắp đến, Phần Mềm Portable đã biên soạn, tổng hợp nội dung tài liệu Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 5 2021 – 2022 Trường THCS Võ Lai có đáp án, với phần đề và đáp án, lời giải cụ thể giúp các em học tập đoàn luyện tốt hơn. Mời các em cùng quý thầy cô tham khảo học tập.

TRƯỜNG THCS

Bạn đang xem bài: Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Võ Lai có đáp án

VÕ LAI

ĐỀ THI HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2021-2022

MÔN SINH HỌC 9

Thời gian: 45 phút

 

1. ĐỀ SỐ 1

I. Phần trắc nghiệm:  ( 2 điểm )  Chọn câu giải đáp đúng nhất:

Câu 1:1 đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự các Nuclêotit như sau:

                                         … A – G – X – G – A – T – G…

        Thì đoạn mạch bổ sung sẽ là:

A.  … G – T – G – X – T – T – G …                             B.  … G – A – G – X – U – A – G …

C.  … T – X – G – X – T – A – X  …                          D.  … G – A – G – X – T – A – G …

Câu 2: Hoàn thành công đoạn nguyên phân từ 1 tế bào mẹ tạo ra mấy tế bào con.

    A. 2                                   B. 3                                   C. 4  D. 1

Câu 3: Dạng đột biến cấu trúc sẽ gây ung thư máu ở người là:

A. Chuyển đoạn NST 21.                                           B. Mất đoạn NST 21.

C. Đảo đoạn NST 21.                                   D. Lặp đoạn NST 21.

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là  đúng ?

1. Tính trạng số lượng rất ít hoặc ko chịu tác động của môi trường

2. Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường

3. Tính trạng chất lượng dựa dẫm chủ quản vào kiểu gen

4. Cha mẹ truyền đạt cho con kiểu gen chứ ko truyền cho con tính trạng có sẵn.

A. 1,2,3                           B. 1,3,4                     C. 2,3,4                                D. 3,4

Câu 5: : Ở bí, quả tròn là tính tạng trội (B) và quả bầu dục là tính trạng lặn (b). Nếu cho lai quả bí tròn (Bb) với quả bí bầu dục (bb) thì kết quả F1 sẽ là.

    A. 25% BB : 50% Bb : 25% bb                                  B. 100% BB

    C. 50% Bb : 50% bb                                                   D. 100% Bb

Câu6: Cho giao phấn giữa cây bắp thân cao và cây bắp thân thấp nhận được F1 : 50% cây thân cao : 50% cây thân thấp. Đây là phép lai gì.

    A. Lai 1 cặp tính trạng.     B. Trội ko hoàn toàn.

    C. Lai phân tách.                                                         D. Trội hoàn toàn.

Câu 7 :  Kì nào sau đây được xem là thời gian sinh trưởng của tế bào trong công đoạn nguyên phân.        

A. Kì đầu.            B. Kì trung gian.                                C. Kì giữa.                                      D. Kì sau.

Câu 8: Điểm không giống nhau căn bản của công đoạn giảm phân so với nguyên phân là.

    A. Từ 1 tế bào mẹ (2n) cho 4 tế bào con (n)

    B. Từ 1 tế bào mẹ cho ra 2 tế bào con.

    C. Là vẻ ngoài sinh sản của tế bào.

   D. Trãi qua kì trung gian và giảm phân.

II. Phần tự luận :  ( 8 điểm )

Câu 1:  Nêu cấu trúc ko gian  của phân tử ADN. ( 2 điểm)

Câu 2: Phân biệt thường biến với đột biến? ( 2 điểm)

Câu 3: Gicửa ải thích vì  sao tỷ lệ Nam: Nữ trong thiên nhiên là 1:1.(1 điểm)

Câu 4: ( 2 điểm) Ở 1 loài, gen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với mắt trắng do gen a quy định. Cho cá thể mắt đỏ thuần chủng giao hợp với cá thể mắt trắng nhận được F1 đều mắt đỏ.

a. Hãy lập lược đồ lai nói trên.

b. Nếu tiếp diễn cho cá thể F1 lai với nhau kết quả sẽ như thế nào?

          Cho biết gen quy định màu mắt nằm trên NST thường.

Câu 5:(1 điểm) Gia đình bạn Hùng làm nghề chăn nuôi heo. 1 hôm, Tuấn sang nhà bạn Hùng chơi và thấy cả 3 bạn Hùng đang pha thuốc vào chậu cám heo  để cho heo ăn. Tuấn thắc mắc thì được bạn Hùng giảng giải thuốc đấy là thuốc phát triển cho động vật giúp heo tăng cân nhanh.

           Nếu là Tuấn, em sẽ khắc phục cảnh huống này như thế nào? Tại sao?

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 01

I. Phần trắc nghiệm:

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đ.ÁN

B

C

B

A

D

B

D

B

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 01, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về mobile)-

2. ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN SINH HỌC 9 – TRƯỜNG THCS VÕ LAI – ĐỀ 02

I – PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (  2đ )

  Câu 1. Hiện tượng 1 cặp NST trong bộ NST bị chỉnh sửa về số lượng gọi là:

       A. Dị bội thể     ;    B. Đa bội thể      ;       C. Tam bội       ;       D. Tứ bội

  Câu 2. Dạng đột biến ko làm chỉnh sửa số lượng nucleotit của gen là

       A. Mất 1 cặp nucleotit                  B. Thay thế 1 cặp nucleotit

       C. Thêm 1 cặp nucleotit               D. Cả A, B đúng

  Câu 3. Loại ARN nào sau đây có tính năng truyền đạt thông tin di truyền ?

      A. tARN          ;       B.mARN          ;         C.rARN         ;        D.Tất cả đều đúng

  Câu 4. Loại tế bào nào có bộ thể nhiễm sắc đơn bội?

     A. Tế bào sinh dưỡng                                B. Hợp tử

     C. Tế bào xô-ma                                        D. Giao tử

   Câu 5. Lông ngắn là trội hoàn toàn so với lông dài. Khi lai 2 thân thể thuần chủng bố lông ngắn và mẹ lông dài thì kết quả F1 sẽ là:

      A. Toàn lông dài                                   B. Toàn lông ngắn

      C. 3 lông ngắn : 1 lông dài                    D. 1 lông ngắn : 1 lông dài

  Câu 6. Sự chỉnh sửa 1 hoặc 1 số cặp nuclêôtit của cấu trúc gen gọi là:

      A.Thường biến                                      C. Đột biến gen

      B. Đột biến cấu trúc NST                      D. Đột biến số lượng NST

   Câu 7. Loại nuclêôtit có ở ARN nhưng mà ko có trong ADN là:

      A. Ađênin      ;        B.Uraxin           ;        C.Timin      ;          D.Guanin

   Câu 8.Trong bộ thể nhiễm sắc của bệnh nhân mắc bệnh Đao, số lượng nhiễm sắc

 thể ở cặp 21 là bao lăm?

     A. 1 thể nhiễm sắc                                   B. 2 thể nhiễm sắc

     C. 3 thể nhiễm sắc                                   D. 4 thể nhiễm sắc

II – PHẦN TỰ LUẬN : (  8đ )

      Câu 1: ( 2 điểm )

         Nêu những diễn biến căn bản của NST trong công đoạn nguyên phân.

      Câu 2: ( 2 điểm ) 

        Trình bày thực chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng qua lược đồ:

  Gen ( 1 đoạn AND )     →    mARN     →      Prôtêin      →     Tính trạng.

      Câu 3: ( 2 điểm )

         So sánh những điểm không giống nhau giữa thường biến và đột biến.

      Câu 4: (2 điểm )

        Ở cá kiếm, gen D qui định tính trạng mắt đen là trội hoàn toàn so với gen d qui định tính trạng mắt đỏ. Cho giống cá kiếm thuần chủng mắt đen lai với cá mắt đỏ nhận được F1, tiếp diễn cho cá F1 lai với nhau. Xác định tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình ở F2.

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 02

I – PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (  2đ )  

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Kết quả

A

B

B

D

B

C

B

C

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 02, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về mobile)-

 

3. ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN SINH HỌC 9 – TRƯỜNG THCS VÕ LAI – ĐỀ 03

PHẦN TRẮC NGHIỆM (4ĐIỂM) – Thời gian làm bài: 15 phút.

Câu 1:  Ở ruồi giấm, trong tinh trùng hoặc trứng, bộ NST có số lượng NST là :

            A.  10 NST

            B. 8NST

            C.  4 NST

            D.  6 NST

Câu 2:  Bộ NST của người bị bạch tạng có

            A.  2n = 46

            B.  2n = 44

            C.  2n = 47

            D.  2n = 45

Câu 3:  Trong công đoạn phân bào, NST co ngắn cực đại ở :

            A. Kì sau

            B. Kì trước

            C. Kì cuối

            D. Kì giữa

Câu 4:  Theo nguyên lý bổ sung, về số lượng thì trường hợp nào sau đây là đúng?

            A.  A = X, G = T

            B. A + T + G = G + X + A

            C.  A + G = T + X

            D.  A+T = G + X

Câu 5:  Biến dị tổ hợp là:

            A. Sự hiện ra các kiểu hình giống tía má.

            B. Sự hiện ra các kiểu hình giống bố.

            C. Sự hiện ra các kiểu hình giống mẹ

            D. Sự hiện ra các kiểu hình khác tía má

Câu 6:  Phát biểu nào sau đây là ko đúng với phép lai phân tách?

            A. Nếu kết quả lai là phân tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp

            B. Phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định với cá thể mang tính trạng lặn

            C. Được dùng để xác định giống có thuần chủng hay ko

            D. Phép lai giữa cá thể mang tính trạng lặn cần xác định với cá thể khác

Câu 7:  Ở người, bệnh nào sau đây liên can tới NST giới tính?

            A.  Bệnh đao, hồng huyết cầu hình liềm.

            B. Bệnh loạn sắc, máu khó đông.

            C. Bệnh ung thư máu, hồng huyết cầu hình liềm.

            D. Bệnh bạch tạng, bệnh đao.

Câu 8:  Đem lai 2 cây hạt vàng, trơn và xanh, nhăn với nhau, F1 nhận được toàn cây hạt vàng, trơn. Giao phấn các cây F1 với nhau, ở F2 nhận được các kiểu hình với tỷ lệ:

            A.  9 : 3 : 3 : 1

            B.  1 : 1 : 1 : 1

            C.  3 : 3 : 1 : 1

            D.  1 : 2 : 1

Câu 9:  Phát biểu nào sau đây là đúng với bộ NST của người bị bệnh Tớcnơ?

            A.  Cặp NST số 23 chỉ còn lại 1 NST.

            B.  Số lượng NST trong bộ NST là 44.

            C.  Số lượng NST  trong bộ NST là 47.

            D.  NST giới tính có trong bộ NST là XXY

Câu 10:  Phát biểu nào sau đây là ko đúng với tính đặc thù của bộ thể nhiễm sắc (NST)?

            A. Bộ NST trong giao tử chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp đồng nhất

            B. Loài càng tiến hóa thì số lượng NST trong bộ NST càng béo

            C. Trong tế bào sinh dưỡng, NST còn đó thành từng cặp đồng nhất

            D. Mỗi loài có 1 bộ NST đặc thù về số lượng, hình dáng

Câu 11:  Bệnh máu khó đông ở người được xác định bởi gen lặn h nằm trên NST giới tính X. 1 người nữ giới mang gen bệnh ở thể dị hợp lấy chồng khoẻ mạnh thì bản lĩnh biểu thị bệnh của những đứa con họ như thế nào?

            A. 100% đàn ông bệnh.

            B. 50% đàn ông bệnh.

            C. 12,5% đàn ông bệnh

            D. 25% đàn ông bệnh.

Câu 12:  Quá trình tự nhân đôi ADN dựa trên:

            A.  Nguyên tắc nhân đôi

            B.  Nguyên tắc bổ sung.

            C.  Nguyên tắc giữ lại 1 nửa

            D.  Nguyên tắc giữ lại 1 nửa và nguyên lý bổ sung,

Câu 13:  Ở chó, lông ngắn (gen S), lông dài (gen s). Phép lai nào sau đây cho kết quả ở đời con với tỉ  lệ 1 chó lông ngắn : 1 chó lông dài

            A.  SS  x   SS

            B.  Ss  x Ss

            C.  SS  x Ss

            D.  Ss  x ss

Câu 14:  Prôtêin tiến hành được tính năng của mình chủ quản ở những bậc cấu trúc nào?

            A.  Cấu trúc bậc 2 và bậc 3

            B.  Cấu trúc bậc 1 và bậc 2

            C.  Cấu trúc bậc 3 và bậc 4

            D.  Cấu trúc bậc 1

Câu 15:  Nguyên nhân chủ quản gây ra ô nhiễm môi trường làm tăng số người mắc các bệnh tật di truyền là do:

            A.  các chất phóng xạ, hoá chất có trong thiên nhiên hoặc do con người tạo ra.  

            B.  nguồn lây lan các dịch bệnh.

            C.  sự phá hủy các khu rừng phòng hộ.

            D.  khói thải từ các khu công nghiệp.

Câu 16:  Ý nghĩa căn bản của công đoạn nguyên phân là:

            A. Sự phân li đồng đều chất nhân đức tế bào mẹ tới tế bào con.

            B. Sự nhân đôi của các NST trong công đoạn phân bào.

            C. Bộ NST của tế bào mẹ được sao chép vẹn nguyên cho 2 tế bào con.

            D. Sự phân li đồng đều của các NST từ tế bào mẹ tới tế bào con.

II. Tự luận

Câu 1 (1,5 điểm): Phát biểu nội dung quy luật phân li độc lập và cho biết ý nghĩa của quy luật này?

Câu 2 (2,0 điểm): So sánh điểm không giống nhau giữa thường biến và đột biến ?

Câu 3 (2,5 điểm): 1 đoạn gen có chiều dài L = 5100 Ao , trong đấy có % số nu loại Guanin là 15%

a/ Tính tổng số nuclêôtit của đoạn gen đấy ?

b/ Số nuclêôtit từng loại trong đoạn gen là bao lăm?

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 03

I. TRẮC NGHIỆM

1

2

3

4

5

6

7

8

C

A

D

C

D

D

B

A

9

10

11

12

13

14

15

16

A

B

D

D

D

C

A

C

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 03, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về mobile)-

4. ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN SINH HỌC 9 – TRƯỜNG THCS VÕ LAI – ĐỀ 04

I.TRẮC NGHIỆM: (3điểm)

Câu 1Biến dị tổ hợp là:

a.Sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm hiện ra kiểu hình khác P.

b.Sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm hiện ra kiểu hình giống P.

c.Sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm hiện ra kiểu gen giống P.

d.Sự tổ hợp lại các gen của P làm hiện ra kiểu hình giống P.

Câu 2. Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc thù về:

a. Số lượng, tình trạng, cấu trúc.                           b. Số lượng, hình dáng , cấu trúc.

c.Số lượng, hình dáng, tình trạng.                        d. Dạng hình, tình trạng, cấu trúc.

Câu 3. Cấu trúc tiêu biểu của NST được biểu thị rõ nhất ở kì nào của công đoạn phân bào?

a.   Kì  trung gian.        b. Kì đầu.              c. Kì giữa. d. Kì sau.

Câu 4. Đơn phân của phân tử ADN là nuclêôtit gồm 4 loại là:

a.  A, T, G, X. b. A, U, G, X.      c. A, T, U, X.      d. A, T, G, U.

Câu 5. Ở đậu Hà Lan, Gen A quy định tính trạng hạt vàng là trội hoàn toàn so với gen a quy định tính trạng hạt xanh; Gen B quy định tính trạng hạt trơn là trội hoàn toàn so với gen b quy định tính trạng hạt nhăn. Khi cho lai 2 giống đậu hạt vàng, vỏ nhăn với hạt xanh, vỏ trơn nhận được F1 đều cho hạt vàng, vỏ trơn.

Hãy chọn kiểu gen của P thích hợp với phép lai trên trong các công thức lai sau đây:

a.P: AABB x AAbb.     b. P: AAbb x aaBB.   c.P: Aa x Aa.  d. P: Aabb x aaBB

Câu 6. Ở ruồi giấm, 2n= 8. 1 tế bào ruồi giấm đang ở kì giữa của công đoạn giảm phân I. Số NST trong tế bào đấy là:

 a.  4.                           b. 32.                           c. 16.                           d. 8.

Câu 7. Có 2 phân tử ADN tiến hành nhân đôi liên tục 3 lần, số phân tử  ADN. hồng quân thành là:

a.2.                          b. 4.                         c. 8                          d. 16

Câu 8. 1 noãn bào bậc 1 có kí hiệu là AaBb lúc giảm phân cho mấy loại trứng?

 a.  1.                           b. 2.                             c. 3.                             d. 4.

Câu 9. Kiểu hình của 1 cá thể được quy định bởi nhân tố nào?

a. Kiểu gen trong giao tử                                             b.Điều kiện không gian sống

b. Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường                          c. Kỹ thuật

Câu 10. Ở ruồi giấm, 2n= 8. 1 tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của công đoạn nguyên phân. Số NST trong tế bào đấy là:

a.  16.                                      b. 8.                             c. 4.                 d. 32.

Câu 11.Trong tế bào sinh dưỡng, thể 3 nhiễm của người có số lượng NST là:

a. 3                                b. 49                      c. 47                        d.45

Câu 12. Nguồn vật liệu chủ quản trong chọn giống là gì?

a.Đột biến gen              b.Thường biến           c.Đột biến NST            d. Đột biến gen và đột biến NST.

II.TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1: (2,5đ) Có thể nhận mặt bệnh nhân Đao qua những đặc điểm hình thái nào? Nêu nguyên cớ nảy sinh các tật, bệnh di truyền và 1 số giải pháp giảm thiểu nảy sinh các tật bệnh đấy.

Câu 2:(1,5đ) Đột biến gen là gì? Có những dạng nào? Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật?

Câu 3: (2đ) Phân biệt thường biến với đột biến ?

Câu 4: (1đ)  1 gen có chiều dài là 5100 A0 ,G= 20% tổng số nucleotit. Tính số nucleotit loại A môi trường nội bào cung ứng cho gen nhân đôi 2 lần.

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 04

I- Trắc nghiệm (3,0 điểm )

HS chọn đúng mỗi câu được 0,25 điểm

câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

a

b

c

a

b

d

c

d

c

a

c

d

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 04, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về mobile)-

5. ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN SINH HỌC 9 – TRƯỜNG THCS VÕ LAI – ĐỀ 05

I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)

Câu 1: 1. Giai đoạn của nguyên phân lúc NST khởi đầu co xoắn được gọi là……, quá trình màng nhân hiện ra quay về xung quanh các  NST được gọi là …….

A. Kì sau, kì cuối.        B. Kì đầu, kì giữa.        C. Kì đầu, kì cuối.        D. Kì giữa, kì cuối.

Câu 2: 1 tế bào của ruồi giấm sau 1 lần nguyên phân tạo ra?

A. 4 tế bào con             B. 2 tế bào con             C. 8 tế bào con             D. 6 tế bào con

Câu 3: Điểm giống nhau trong công đoạn tạo nên giao tử đực so với công đoạn tạo nên giao tử cái là:

         A. Giao tử có nhân mang bộ thể nhiễm sắc đơn bội n.

         B. Tạo 1 giao tử béo và 3 thể cực thứ 2.

         C. Tạo 4 giao tử có kích tấc bằng nhau.

         D. Tạo 4 giao tử có kích tấc không giống nhau.

Câu 4: Các tính trạng di truyền bị chuyển đổi nếu NST bị chuyển đổi:

A. Cấu trúc            B. Số lượng             C. Cấu trúc, số lượng              D. Dạng hình

Câu 5: Điều nào đúng lúc nói về trẻ đồng sinh khác trứng?

A. Luôn giống nhau về giới tính            B. Luôn không giống nhau về giới tính

C. Ngoại hình luôn không giống nhau                D. Có thể giống hoặc không giống nhau về giới tính

Câu 6: Khi tía má là mắt nâu và mắt đen. Mắt nâu trình bày ở đời con F1 chứng tỏ :

A. Mắt đen là trội so với mắt nâu

B. Mắt nâu là tính trạng trội hoàn toàn so với mắt đen

C. Mắt đen là tính trạng trội

D. Mắt nâu là tính trạng trung gian

Câu 7: Tế bào sinh dưỡng của người bị bệnh Đao có chứa :

A. 3 thể nhiễm sắc 21                                                 B. 3 nhiễm sắc tính X

C. 2 thể nhiễm sắc X và 1 thể nhiễm sắc Y                D. 2 cặp thể nhiễm sắc X

Câu 8: Bệnh câm điếc bẩm sinh là do :

A. Đột biến gen lặn trên NST giới tính                      B. Đột biến gen trội trên NST thường

C. Đột biến gen lặn trên NST thường                        D. Đột biến gen trội trên NST giới tính

II/ PHẦN TỰ LUẬN: (8 điểm)

Câu 1: (2 điểm)  Em có biết vì sao ngày nay ở 1 số nước châu Á có hiện trạng nhiều người con trai ko tìm được người nữ giới để thành thân? Vì sao nhà nước ta có quy định cấm việc tuyển lựa giới tính trước lúc sinh? Cơ sở khoa học của việc này là gì?

Câu 2: (2 điểm) Nêu định nghĩa, các dạng đột biến gen?

Câu 3: (3 điểm) 1 gen có 60 vòng xoắn và có chứa 1440 kết hợp hyđrô. Xác định :

a. Số lượng và tỷ lệ từng loại nuclêôtit của gen.

b. Số kết hợp hoá trị của gen.

Câu 4: (1 điểm) Áp dụng mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình để giảng giải kết quả học tập của em. Làm thế nào để có kết quả học tập cao nhất với em?

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 05

I. TRẮC NGHIỆM

1

2

3

4

5

6

7

8

C

B

A

C

D

B

A

C

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 05, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về mobile)-

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung tài liệu Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 5 2021 – 2022 Trường THCS Võ Lai có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu dụng khác các em chọn tính năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

.


 


Trích nguồn: TH số 2 Tân Thủy
Danh mục: Âm nhạc lớp 2

Nguyễn Thị Lan Nhung

Nguyễn Thị Lan Nhung là một giáo viên dạy giỏi có tiếng ở Quảng Bình. Cô đã có hơn 20 năm kinh nghiệm giảng dạy Không chỉ giảng dạy trực tiếp, cô đã có 9 năm dạy học Online. Học sinh khắp cả nước có thể theo dõi những bài giảng của cô mọi lúc, mọi nơi.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button