Tổng hợp

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Hồng Đào

Phần Mềm Portable xin giới thiệu tới các em Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Hồng Đào. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hữu dụng cho các em tham khảo và sẵn sàng tốt cho kì thi sắp đến. Chúc các em có 1 kì thi thật tốt!

TRƯỜNG THCS NGUYỄN HỒNG ĐÀO

Bạn đang xem bài: Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Hồng Đào

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 7

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (2 điểm)

Thí sinh đọc các câu ca dao sau rồi giải đáp các câu hỏi nêu ở dưới bằng cách chọn chữ cái chỉ kết quả nhưng em chọn là đúng và ghi vào tờ giấy làm bài.

(1) Thương thay thân phận con tằm,

Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.

(2) Con cò nhưng đi ăn đêm,

Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.

Ông ơi ông vớt tôi nao,

Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng.

Có xáo thì xáo nước trong

Đừng xáo nước đục đau lòng cò con.

(3) Non nước long đong 1 mình,

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.

Ai khiến cho bể kia đầy,

Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?

Câu 1: Các câu ca dao trên cùng chủ đề nào?

A. Tình cảm gia đình

B.Tình yêu quê hương

C. Than thân

D. Châm biếm

Câu 2: Biện pháp tu từ từ vị nào đều được sử dụng trong các câu ca dao trên?

A. Nhân hóa

B. Ẩn dụ

C. So sánh

D. Hoán dụ

Câu 3: Nội dung biểu đạt chính yếu trong các câu ca dao trên là gì?

A. Thông cảm với cuộc đời, thân phận công nhân trong xã hội phong kiến.

B. Phản kháng, tố giác xã hội phong kiến gây ra nỗi khổ cho con người.

C. Ca ngợi tính cách chịu thương, cần cù của công nhân trong xã hội phong kiến.

D. Diễn tả nỗi nghèo đói của công nhân trong xã hội cũ.

Câu 4: Phương thức biểu đạt nào được sử dụng chính yếu trong các câu ca dao trên?

A. Tự sự

B. Biểu cảm

C. Miêu tả

D. Lập luận

Câu 5: Từ “thân phận” trong câu “Thương thay thân phận con tằm” có tức là gì?

A. Chỉ cuộc đời riêng của 1 con người

B. Chỉ cuộc đời những con người xấu số, đau buồn

C. Chỉ người thuộc phân khúc nghèo trong xã hội

D. Chỉ con người có địa vị xã hội thấp và hoàn cảnh xui xẻo

Câu 6: Có mấy cặp từ trái nghĩa được sử dụng trong các câu ca dao trên?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 7: Dòng nào sau đây ko có chứa đại từ?

A. Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay

B. Ai khiến cho bể kia đầy

C. Ông ơi ông vớt tôi nao

D. Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng

Câu 8: Từ nào sau đây cùng loại với từ láy “long đong”?

A. Nho bé

B. Đèm đẹp

C. Nhấp nhô

D. Bối rối

II. PHẦN TỰ LUẬN: (8 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

a. Hãy viết lại theo sự ghi nhớ bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí Minh.

b. Phân tích hiệu quả biểu đạt từ những bề ngoài nghệ thuật được tác giả như dụng trong bài thơ trên.

Câu 2: (1 điểm)

…”Đêm nay mẹ ko ngủ được. Ngày mai là ngày khai giảng lớp 1 của con. Mẹ sẽ đưa con tới trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay nhưng nói: “Đi đi con, hãy dũng cảm lên, toàn cầu này là của con, bước qua cánh cổng trường là 1 toàn cầu thần kì sẽ mở ra.”

(Trích Cổng trường mở ra – theo Lý Lan)

a. Xác định các từ Hán Việt được sử dụng trong đoạn trích trên?

b. Những từ nào được sử dụng như đại từ xưng hô trong đoạn trích trên? Hãy cho thêm 5 từ gần giống như thế.

Câu 3: (5 điểm)

Viết bài văn phát biểu cảm tưởng của em về đối tượng chính trong câu chuyện sau:

Đỗ thủ khoa đại học Y Dược TPHCM 5 2011 với điểm số rất ấn tượng – 29,5 điểm (trong ấy Toán: 10; Hóa: 9,75; Sinh: 9;75) cậu học sinh nghèo Nguyễn Tấn Phong (tổ 13, thị trấn Hà Lam, Thăng Bình, Quảng Nam) khiến mọi người thêm cảm phục về nghị lực vượt khó của mình.

Đang thế hệ học sinh mà Phong ko biết đi chơi là gì. Bà Võ Thị Đãi, ngoại Phong nhìn cháu tặc lưỡi thương: “Học ở trường về, ngơi việc nhà là thằng bé ngồi vào bàn học ngay. Hắn rứa chớ làm phụ gia đình rành rọt đủ thứ từ nấu cám cho heo ăn, đêm tối đi dẫn nước vào ruộng phụ mẹ. Mỗi lần nghỉ hè thì tranh thủ vô xưởng cá làm mướn để phụ kiếm tiền lo sẵn sàng nhập học cho 5 học mới”.

Vì làm đủ thứ việc tương tự, Phong tự biết: thời kì tự học ở nhà của mình cũng hạn hẹp lại nên để học tốt em phải tìm ra cách thức học tốt và cao độ. Suốt 12 5 phổ quát em đều học khá, giỏi nhưng ko đi học thêm gì. Chàng thủ khoa san sẻ: “Ở trường, em nghe bài giảng rồi về nhà em ôn tập lại ngay. Chỗ nào chưa hiểu thì em bàn luận với bằng hữu hay hỏi thầy, cô.”

Hỏi Phong là em đã tìm ra lời giải cho “bài toán” sẵn sàng ngày vào Sài Gòn nhập học sắp tới chưa, chàng thủ khoa san sẻ những dự kiến đầy nghị lực: “Em đi học, nhà mất thêm 1 lao động, dù chỉ là phụ bà, phụ mẹ chút việc nhà thôi, và lại thêm 1 gánh lo. Nhưng em biết có học hành tử tế mới có mai sau và có dịp trả hiếu cho bà, cho mẹ đã hy sinh nhiều cho mình…”

Khánh Hiền – Nguồn: Dân Trí

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (2 điểm)

1. C

2. B

3. A

4. B

5. D

6. C

7. A

8. D

—(Để xem tiếp đáp án những câu còn lại vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về điện thoại)—

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: (2, 0 điểm)

a) Thế nào là đại từ? Đại từ đảm nhận những vai trò ngữ pháp nào?

b. Xác định đại từ trong các câu sau và cho biết đại từ được dùng để làm gì?

– Ai khiến cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn cho gầy cò con? (ca dao)

– Đã xưa nay nay bác đến nhà

Trẻ thời đi vắng chợ thời xa (Nguyễn Khuyến)

Câu 2: (3,0 điểm)

a. Hãy tóm lược ngắn gọn văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê” bằng lời văn của em khoảng 12 dòng.

b. Nêu ý nghĩa của văn bản trên.

Câu 3: (5 điểm)

Hãy phát biểu cảm tưởng về 1 người thầy (cô) nhưng em yêu quí.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Câu 1

a)

– Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, thuộc tính được đề cập trong 1 văn cảnh nhất mực của lời nói hoặc dùng để hỏi.

– Đại từ có thể làm chủ ngữ trong câu hoặc làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ.

b)

– Đại từ “ Ai” được dùng để hỏi.

– Đại từ “ bác’’ dùng để trỏ chung.

Câu 2

a)

Tóm lược đúng nội dung bài văn khoảng 12 câu (sai 5 lỗi chính tả trừ 0,25 điểm)

b)

Nêu ý nghĩa: Là câu chuyện của những đứa con mà lại gợi cho những người làm tía má phải nghĩ suy. Trẻ em cần được sống trong mái ấm gia đình. Mỗi người cần phải biết gìn giữ gia đình hạnh phúc.

Câu 3

– Vẻ ngoài: Viết đúng kiểu bài văn biểu cảm:

+ Chọn nhân vật là 1 người thầy (cô).

+ Xúc cảm chân tình.

+ Biết dùng phương thức tự sự và mô tả để biểu thị xúc cảm.

– Nội dung

a) Mở bài

Giới thiệu người thầy (cô)và tình cảm của em đối với người đấy.

b)Thân bài

– Miêu tả những nét nổi trội, đáng để mắt tới: làn da, mái tóc, hành động,… của thầy (cô).

– Vai trò của người thầy (cô) trong gia đình, ngoài xã hội…

– Các mối quan hệ của người thầy(cô) đối với người bao quanh và thái độ của họ…

– Kỉ niệm đáng nhớ nhất giữa em và người thầy (cô).

– Tình cảm của em đối với người thầy (cô): Sự mong muốn và nổ lực để xứng đáng với người thầy(cô) của mình.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 2 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về điện thoại)—

 

ĐỀ SỐ 3

I. Phần đọc – hiểu: (4 điểm)

* Đọc đoạn văn sau và tiến hành đề xuất ở dưới:

“…. Có thể nói, cả đời ông chưa có tình yêu nào lại gắn bó thuỷ chung và bền chặt như tình yêu đối với Côn Sơn….Khi đấy ông tuy mới độ 5 mốt 5 2 tuổi mà những cuộc tranh quyền đoạt lợi thời hậu chiến của các phe cánh trong triều đình nhà Lê lại hết sức ác liệt và phức tạp. 1 con người thẳng thắn trung trực như ông chẳng thể nào hoà nhập được. Tuy rất đau lòng mà ông cũng ko còn cách nào khác là phải tự tách mình ra để tìm tới những thú riêng. Và cái thú riêng của ông chính là trở về sống ẩn dật ở Côn Sơn.”

(Đỗ Đình Tuân)

Câu 1. Đoạn văn trên nói đến tác giả nào?

A. Nguyễn Trãi.

B. Nhuyễn khuyến.

C. Bà huyện Thanh Quan.

D. Hồ Chí Minh.

Câu 2: Câu văn “1 con người thẳng thắn trung trực như ông chẳng thể nào hoà nhập được.” có mấy từ Hán Việt?

A. 1 từ

B. Hai từ

C. Ba từ

D. 4 từ

Câu 3: Từ “ông” trong đoạn văn trên thuộc loại từ nào?

A. Danh từ

B. Động từ

C. Tính từ

D. Đại từ

Câu 4: Trong các thông tin về sau, thông tin nào giúp em hiểu thêm về nội dung của văn bản “Bài ca Côn Sơn”?

A. Nguyễn Trãi là con của Nguyễn Phi Khanh.

B. Ông tham dự khởi nghĩa Lam Sơn với vai trò rất to cạnh Lê Lợi.

C. Chốn quan trường đầy kẻ dèm pha, ông cáo quan về ở ẩn tại Côn Sơn.

D. Ông bị ám toán 1 cách oan khốc và thảm thương vào 5 1442.

Câu 5. (3 điểm) Cho đoạn văn sau:

Đêm nay mẹ ko ngủ được. Ngày mai là ngày khai giảng lớp 1 của con. Mẹ sẽ đưa con tới trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay nhưng nói: “Đi đi con, hãy dũng cảm lên, toàn cầu này là của con, bước qua cánh cổng trường là 1 toàn cầu thần kì sẽ mở ra”.

a. Em hiểu toàn cầu thần kì sẽ mở ra ở đây là gì?

b. Từ văn bản trên em hãy viết đoạn văn biểu cảm ngắn (6-8 câu) bộc bạch nghĩ suy của em về thú vui được cắp sách đến trường. Trong đoạn văn có sử dụng cặp từ trái nghĩa và từ láy. Gạch chân những cặp từ trái nghĩa và từ láy đã dùng.

II. Phần kiến lập văn bản (6 điểm)

Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bẩy nổi 3 chìm với non nước

Rắn nát dù rằng tay kẻ nặn

Nhưng em vần giữ tấm lòng son

(Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương)

Viết bài văn biểu cảm về hình ảnh người đàn bà qua bài thơ trên. Từ ấy em có nghĩ suy gì về người đàn bà trong xã hội ngày bữa nay.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

I. Phần đọc – hiểu (5 điểm)

Trắc nghiệm (1 điểm)

1. A

2. B

3. B

4. C

Câu 5: (3 điểm)

a. Thế giới thần kì ở đằng sau cánh cổng trường có thể là: Thế giới của kiến thức, toàn cầu của tình thầy trò, tình cảm bằng hữu….(1đ)

b.

– Nội dung: bộc bạch niền vui, hạnh phúc lúc được cắp sách đến trường 1 cách có lí. (1,0đ)

– Đúng bề ngoài đoạn văn, đủ số câu (0,5đ)

– Gạch chân đúng cặp từ trái nghĩa và từ láy. (0,5đ)

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 3 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về điện thoại)—

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: (2,0 điểm)

a. Thế nào là quan hệ từ? Khi sử dụng quan hệ từ cần xem xét điều gì?

b. Đặt câu với các cặp từ quan hệ sau:

Nếu………thì…………

Tuy………mà………

Câu 2: (2,0 điểm)

a. Chép thuộc lòng theo sự ghi nhớ bài thơ “Cảm tưởng trong đêm thanh vắng” (Phần dịch thơ) của tác giả Lí Bạch.

b. Nêu trị giá nội dung, trị giá nghệ thuật của bài thơ?

Câu 3: (6,0 điểm)

Cảm tưởng về bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí Minh.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

Câu 1:

a.

– Quan hệ từ dùng để biểu lộ các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả,… giữa các bộ phận của câu giữa câu với câu trong đoạn văn. (0,5đ)

– Khi nói hoặc viết, có những trường hợp buộc phải phải dùng quan hệ từ.Đấy là những trường hợp nếu ko có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc ko rõ nghĩa. Kế bên ấy, cũng có trường hợp ko buộc phải dùng quan hệ từ (dùng cũng được, ko dùng cũng được) (0,25đ)

– Có 1 số quan hệ từ được dùng thành cặp. (0,25đ)

b.

– Nếu trời mưa thì lớp em ko đi thăm quan nữa. (0,5đ)

– Tuy nhà nghèo mà bạn Nam học rất giỏi. (0,5đ)

Câu 2:

a. Học trò chép đúng cả 4 câu thơ, ko sai lỗi chính tả thì đạt điểm tối đa. (Còn chép thiếu, sai lỗi chính tả thầy cô giáo tùy theo chừng độ để cho điểm). (1,0đ)

b.

* Nghệ thuật: (0,5đ)

– Từ ngữ giản dị, tinh chế.

– Miêu tả liên kết với biểu cảm.

* Nội dung:

– Bài thơ trình bày 1 cách nhẹ nhõm nhưng thấm thía tình quê hương của 1 người sống xa nhà trong đêm trăng thanh vắng. (1,0đ)

Câu 3:

* Mở bài: (1,0đ)

– Giới thiệu những hiểu biết về Bác Hồ

– Giới thiệu bài thơ Cảnh khuya và cảm tưởng nói chung về bài thơ

* Thân bài:

– Hai câu thơ đầu mô tả cảnh tự nhiên ở chiến rung Việt Bắc:

+ Âm thanh của tiếng suối được mô tả giống như âm thanh của tiếng hát xa. (1,0đ)

+ Về hình ảnh ánh trăng lồng vào cây, hoa: Điệp từ lồng. Hình thành 1 bức tranh lung linh, ảo huyền…hình thành 1 bức tranh đêm rừng tuyệt đẹp, cuốn hút hồn người. (1,0đ)

– Hai câu sau: Miêu tả tâm cảnh của Bác trong đêm trăng sáng:

+ Người chưa ngủ vì 2 lí do, lí do thứ nhất là vì cảnh đẹp khiến cho tâm hồn người nghệ sĩ bâng khuâng, si mê. Lí do thứ 2: chưa ngủ vì lo nỗi giang san, lo về cuộc kháng chiến của quần chúng ta. Cảnh tự nhiên dù xinh tươi, thơ mộng mà ko khiến cho Bác quên đi phận sự to lao của 1 lãnh tụ cách mệnh đối với dân, với nước. (1,0đ)

+ Cả 2 câu thơ cho thấy sự gắn bó giữa con người nhà thơ đa cảm và con ngưới chiến sĩ kiên định trong Bác. Thể hiện tấm lòng lo âu của Bác đối với giang san. (1,0đ)

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 4 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về điện thoại)—

 

ĐỀ SỐ 5

Trắc nghiệm: (Khoanh tròn vào đáp án đúng)

Câu 1: Nội dung câu chuyện Cuộc chia tay của những con búp bê là gì?

A. Nói về cuộc chia tay giữa 2 con búp bê Vệ Sĩ và Em bé

B. Cuộc chia tay đầy đớn đau, cảm động của 2 em nhỏ Thành và Thủy

C. Cuộc chia tay của tía má khiến 2 anh em Thành Thủy phải chia tay nhau

D. Cả 3 đáp án trên

Câu 2. Qua Đèo Ngang là tác phẩm viết theo thể thơ gì?

A. Song thất lục bát

B. Lục bát

C. Ngũ ngôn

D. Thất ngôn bát cú

Câu 3: Bài thơ “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê” của Hạ Tri Chương giống với bài thơ “Cảm tưởng trong đêm thanh vắng” của Lí Bạch ở điểm nào?

A. Cả 2 bài thơ đều trình bày tình yêu quê hương khẩn thiết

B. Hai bài thơ đều được làm lúc các thi sĩ đều đã cao tuổi

C. Hai thi sĩ đều bằng tuổi nhau và đều xa quê

D. Hai bài thơ đều nói về ánh trăng

Câu 4: Trong những từ sau đây, từ nào là từ láy toàn thể?

A. Mạnh bạo

B. Mong manh

C. Ấm áp

D. Thăm thẳm

Câu 5: Từ đồng tức là từ như thế nào?

A. Có ý nghĩa giống nhau hoặc tương tự nhau.

B. Có cách đọc giống nhau hoặc tương tự nhau.

C. Có ý nghĩa trái ngược nhau hoàn toàn.

D. Có cách phát âm giống nhau mà nghĩa không giống nhau.

Câu 6: Cách dùng điệp ngữ trong đoạn thơ sau có công dụng gì?

Cùng trông lại nhưng cùng chẳng thấy/ Thđấy xanh xanh những mấy nghìn dâu

Ngàn dâu xanh ngắt 1 màu/ Lòng chàng ý thiếp người nào sầu hơn người nào?

(Chinh phụ ngâm khúc)

A. Tạo giai điệu cho câu thơ

B. Gây xúc cảm mạnh

C. Tô đậm nỗi sầu, nỗi độc thân tuyệt vọng của người vơ trẻ

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 7: Phương thức biểu đạt chính trong bài thơ “Tiếng gà trưa” là gì?

A. Miêu tả

B. Tự sự

C. Biểu cảm

D. Nghị luận

Câu 8: Nhân tố tự sự, mô tả dùng trong văn biểu cảm phải làm theo nguyên lý nào?

A. Tự sự và mô tả cần liên kết chặt chẽ với nhau, cung cấp lẫn nhau

B. Tự sự và mô tả chỉ nhằm khêu gợi xúc cảm, do xúc cảm chi phối

C. Tự sự nhằm mục tiêu kể chuyện nên cần kể thật đầy đủ

D. Miêu tả phải thật cụ thể và chi tiết, kĩ càng

Câu 9: Cách tả cảnh của 4 bài ca dao về tình yêu quê hương, non sông có gì chung?

A. Tả rất cụ thể những hình ảnh tự nhiên

B. Chỉ tả cụ thể những đặc điểm điển hình nhất

C. Chỉ liệt kê tên địa danh chứ ko mô tả

D. Gợi nhiều hơn tả

Câu 10: Bài “Núi sông nước Nam” được tuân theo thể thơ nào?

A. Thất ngôn bát cú

B. Ngũ ngôn

C. Thất ngôn tứ tuyệt

D. Song thất lục bát

Câu 11: Trong văn bản “Sài Gòn tôi yêu” tác giả đã từng nói đến Sài Gòn là 1 đô thị hiền hoà mà lại hiếm hoi dần chim chóc. Theo em, để Sài Gòn biến thành 1 nơi “Đất lành chim đậu” nhu yếu những giải pháp gì?

A. Chấp hành tốt luật bảo vệ tự nhiên (Cấm săn bắt động vật từ tự nhiên)

B. Có thể bắt làm thịt các loài chim và dơi của thị thành.

C. Không cần bảo vệ tự nhiên

D. Cả B và C đều đúng

Câu 12: Câu cuối bài “Rằm tháng giêng” gợi nhớ tới câu thơ cuối trong bài thơ nào sau đây?

A. Phong Kiều dạ bạc

B. Hồi hương ngẫu thư

C. Tĩnh dạ tứ

D. Vọng Lư sơn bộc bố

II. Tự luận:

Câu 13: Viết 1 đoạn văn ngắn (khoảng 7 dòng) nêu cảm nhận của em về hình ảnh đối tượng “ta” trong bài thơ “Bài ca Côn Sơn” của Nguyễn Trãi.

Câu 14: Phát biểu cảm tưởng của em về bài thơ “Rằm tháng giêng” của Hồ Chí Minh.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

I. Trắc nghiệm (3 điểm)

1. B

2. D

3. A

4. D

5. A

6. D

7. C

8. B

9. D

10. C

11. A

12. A

II. Tự luận (7 điểm)

Câu 13 (2 điểm). Học trò nêu được cảm nhận của mình về đối tượng “ta” trong bài thơ “Bài ca Côn Sơn” dựa trên các ý sau:

– Hình ảnh 1 con người giao hoà – hoà hợp toàn vẹn với tự nhiên, tìm thấy trong tự nhiên sự thanh thản cho tâm hồn mình….

– Từ ấy, ta nhìn thấy tư cách thanh cao và tâm hồn nhà thơ của Nguyễn Trãi.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 5 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về điện thoại)—

 

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Hồng Đào. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu dụng khác các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

.


 


Trích nguồn: TH số 2 Tân Thủy
Danh mục: Tổng hợp

Nguyễn Thị Lan Nhung

Nguyễn Thị Lan Nhung là một giáo viên dạy giỏi có tiếng ở Quảng Bình. Cô đã có hơn 20 năm kinh nghiệm giảng dạy Không chỉ giảng dạy trực tiếp, cô đã có 9 năm dạy học Online. Học sinh khắp cả nước có thể theo dõi những bài giảng của cô mọi lúc, mọi nơi.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button