Âm nhạc lớp 2

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Dư Hàng Kênh

Xin mời các em học trò cùng tham khảo tài liệu Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Dư Hàng Kênh. Tài liệu này đã được Học247 biên soạn và tổng hợp nhằm giúp các em học trò đoàn luyện kỹ năng làm đề thi để sẵn sàng cho kì thi Học kì 1 sắp đến. Chúc các em có 1 kì thi thật tốt!

TRƯỜNG THCS DƯ HÀNG KÊNH

Bạn đang xem bài: Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Dư Hàng Kênh

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 7

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc bài ca dao sau và giải đáp các câu hỏi :

“Non nước long đong 1 mình,

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.

Ai khiến cho bể kia đầy,

Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?”

(Theo Ngữ văn 7, tập 1)

1. Hãy cho biết phương thức biểu đạt chính của bài ca dao trên? (0,5 điểm)

2. Nội dung chính của bài ca dao trên là gì? (0,5 điểm)

3. Hãy tìm 1 từ láy có trong bài ca dao trên? (0,5 điểm)

4. Xác định 1 thành ngữ có trong bài ca dao trên? (0,5 điểm)

5. Xác định 2 giải pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ sau:

“Non nước long đong 1 mình,

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.” (1,0 điểm)

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Hãy viết 1 đoạn văn ngắn thể hiện cảm nhận của em về thân phận của người dân cày qua bài ca dao trên.

Câu 2. (5,0 điểm)

Cảm tưởng về 1 người nhà của em (Ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em, thầy /cô giáo, bạn,…)

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I. ĐỌC HIỂU

1. Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm

2. Nội dung chính: căn số người dân cày trong xã hội phong kiến (tùy theo cách thể hiện của học trò, thấy thích hợp và đúng thì cho điểm)

3. Từ láy: long đong

4. Thành ngữ: lên thác xuống ghềnh

5.

– Ẩn dụ:thân cò ( học trò nêu được tên ẩn dụ đạt điểm tối đa)

– Phép đối: lên-xuống ( học trò nêu được tên phép đối đạt điểm tối đa)

II. LÀM VĂN

Câu 1:

Viết 1 đoạn văn ngắn thể hiện cảm nhận của em về thân phận người dân cày qua bài ca dao trên.

a. Bảo đảm cấu trúc đoạn văn

– Có đủ các câu mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. Câu mở đoạn nêu được vấn đề, các câu thân đoạn khai triển được vấn đề, cấu kết đoạn chốt được vấn đề.

b. Xác định đúng vấn đề biểu cảm

– Cảm tưởng về thân phận người dân cày.

c. Nêu được các ý căn bản:

-Thân phận khốn cùng, khó nhọc, long đong

– Cuộc sống cập kênh, nghèo khó

– Hoặc trong xã hội phong kiến thân phận người dân cày bé nhỏ,khó tìm được cái ăn, bị áp bức, chịu nhiều bất công.

d. Thông minh

– Có cách diễn tả thông minh, trình bày nghĩ suy thâm thúy, mới mẻ về vấn đề biểu cảm.

e. Chính tả, dùng từ, đặt câu

– Bảo đảm luật lệ chính tả, dùng từ, đặt câu

—(Để xem tiếp đáp án phần Làm văn vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về điện thoại)—

 

ĐỀ SỐ 2

Phần I. ĐỌC- HIỂU (3.0 điểm): Đọc bài thơ sau và giải đáp các câu hỏi:

Đã lâu nay nay, bác đến nhà,

Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.

Ao sâu nước cả, khôn chài cá,

Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.

Cải chửa ra cây, cà mới nụ,

Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.

Đầu trò tiếp khách, trầu ko có,

Bác tới chơi đây, ta với ta.

(Ngữ văn 7, tập 1, trang 104, NXB Giáo dục, 2012)

Câu 1 (0,5 điểm): Bài thơ trên có tên là gì? Cho biết tên tác giả?

Câu 2 (0,5 điểm): Bài thơ được viết theo thể thơ gì?

Câu 3 (1,0 điểm): Tìm các đại từ xưng hô trong bài thơ trên?

Câu 4 (1,0 điểm): Bài thơ đã trình bày 1 quan niệm đẹp về tình bạn. Vậy theo em, ấy là quan niệm gì?

Phần II. KIỂM TRA KIẾN THỨC (2,0 điểm)

Câu 1 (0,5 điểm): Bài thơ Cảnh khuya là sáng tác của người nào? Bài thơ được viết theo thể thơ gì?

Câu 2 (0,5 điểm): Tìm các cặp từ trái nghĩa trong các câu ca dao sau:

a.

Non nước long đong 1 mình

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay 

(Ca dao)

b.

Số cô chẳng giàu thì nghèo

Ngày 3 mươi Tết thịt treo trong nhà

(Ca dao)

Câu 3 (1,0 điểm): Xác định thành ngữ trong bài ca dao sau và giảng giải ý nghĩa của thành ngữ ấy.

Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ anh rau muống nhớ cà dầm tương

Nhớ người nào dãi nắng dầm sương

Nhớ người nào tát nước bên đường hôm nao

Phần III. LÀM VĂN (5,0 điểm)

Loài cây em yêu.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

I. ĐỌC HIỂU

1.

– Bài thơ trên có tên là: “ Bạn tới chơi nhà”.

– Tác giả: Nguyễn Khuyến

2.

– Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật

3.

– Đại từ:

+ Bác

+ Ta

4.

Bài làm có thể diễn tả theo nhiều cách không giống nhau mà cần đạt được những ý căn bản sau:

– Tình bạn của tác giả Nguyễn Khuyến và bạn của mình là tình bạn tâm thành, tôn trọng lẫn nhau, cùng san sớt, thấu hiểu nhau, biến thành tri âm.

– Tình bạn đẹp là tình bạn vượt lên trên những vật chất phổ biến

II. KIỂM TRA KIẾN THỨC

1.

– Tác giả của bài thơ “ Cảnh khuya”: Hồ Chí Minh

– Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt

2.

– Các cặp từ trái nghĩa:

+ lên >< xuống

+ giàu >< nghèo

3.

– Thành ngữ: dãi nắng dầm sương

– Gicửa ải thích ý nghĩa của thành ngữ: sự khó nhọc, gian khó, gian nan nhưng mà người dân cày phải trải qua.

III. LÀM VĂN

Loài cây em yêu

a. Bảo đảm cấu trúc của 1 bài văn với các phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. Nắm vững kỹ năng làm bài văn biểu cảm liên kết với tự sự và mô tả

b. Bảo đảm đúng luật lệ chính tả, dùng từ, đặt câu.

– Các phần, các đoạn cần kết hợp chặt chẽ với nhau về nội dung, vẻ ngoài.

c. Triển khai vấn đề:

* Mở bài: – Giới thiệu về loài cây em yêu mến nhất

– Lí do tại sao em thích thú loài ây ấy.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 2 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về điện thoại)—

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: (3 điểm) Đọc đoạn thơ sau và giải đáp các câu hỏi:

… Cháu tranh đấu bữa nay

Vì lòng yêu đất nước

Vì làng xóm quen thuộc

Bà ơi, cũng vì bà

Vì tiếng gà cục tác

Ổ trứng hồng tuổi thơ.

(Ngữ văn 7, tập 1, tr.151, NXB Giáo dục)

A. Đoạn thơ trên được trích trong bài thơ nào? Cho biết tên tác giả? (0,5 điểm)

B. Xác định phương thức biểu đạt của đoạn thơ trên? (0,5 điểm)

C.Tìm điệp ngữ trong đoạn thơ trên và cho biết ấy là dạng điệp ngữ gì? (1,0 điểm)

D. Qua đoạn thơ hãy nêu nghĩ suy của em về tình cảm của người cháu đối với bà và đất nước. (1,0 điểm)

Câu 2: (2 điểm) Cho đoạn văn sau:

“…Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên lập cập, hoảng hồn đưa cặp mắt bế tắc nhìn tôi. Cặp mắt đen của em khi này buồn thăm thẳm, 2 bờ mi đã sưng mọng lên vì khóc nhiều.

Đêm qua , khi nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nức nở, tức tưởi của em. Tôi cứ phải cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc mập, mà nước mắt cứ tuôn ra như suối, ướt sũng cả gối và 2 cánh tay áo.”

a. Xác định những từ láy. (1.0 điểm)

b. Phân biệt từ láy toàn thể và từ láy bộ phận trong những từ láy vừa tìm được.(0.5 điểm)

c. Chỉ ra chức năng của những từ láy ấy (0.5 điểm)

Câu 3: (5 điểm) Phát biểu cảm tưởng về người em hâm mộ nhất. Từ ấy em nghĩ suy gì về việc hâm mộ thần tượng hiện tại?

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

Câu 1 (3.0 điểm)

a.

– Đoạn thơ trên được trích trong bài thơ “Tiếng gà trưa”. (0,25đ)

– Tác giả: Xuân Quỳnh (0,25đ)

b. Phương thức biểu đạt: Biểu cảm (0.5đ)

c.

– Điệp từ: Vì (0.5đ)

– Dạng điệp ngữ: điệp ngữ cách quãng (0.5đ)

d. Bài làm có thể diễn tả theo nhiều cách không giống nhau mà cần đạt được những ý căn bản sau:

– Tình cảm kính trọng, yêu mến, hàm ơn bà thật sâu nặng, đằm thắm của người cháu. (0.5đ)

– Cháu tranh đấu khởi hành từ tình mến thương bà, mến thương những kỉ niệm tuổi thơ và tình yêu quê hương non sông, yêu đất nước sâu đậm, khẩn thiết của tác giả (0.5đ)

Câu 2: (2.0 điểm)

a. Những từ láy trong đoạn trích: lập cập, thăm thẳm, nức nở, tức tưởi (1.0 điểm)

-> Mỗi từ đúng được 0.25 điểm

b. Phân biệt từ láy toàn thể và từ láy bộ phận (0.5 điểm)

– Từ láy toàn thể: lập cập, thăm thẳm (0.25 điểm)

– Từ láy bộ phận: nức nở, tức tưởi (0.25 điểm)

c. Chức năng của những từ láy trên:

– Tăng sức gợi hình, nhấn mạnh tâm cảnh buồn phiền, đớn đau, bế tắc của đối tượng Thủy cũng như Thành. (0.25 điểm)

– Cùng lúc trình bày được tình cảm anh em gắn bó, ko muốn rời xa nhau. (0.25 điểm)

Câu 3: (5 điểm) Phát biểu cảm tưởng về người em hâm mộ nhất. Từ ấy em nghĩ suy gì về việc hâm mộ thần tượng hiện tại?

* Đề nghị chung:

1. Về kĩ năng:

– HS biết cách biểu thị xúc cảm; tăng trưởng ý nghĩ đầy đủ theo 1 thứ tự logic giữa các phần: mở bài, thân bài, kết bài; tiến hành khá tốt việc kết hợp câu, kết hợp đoạn trong bài viết; sử dụng có lí các bí quyết lập ý trong văn biểu cảm.

2. Về nội dung:

– Thể hiện được sự hâm mộ của bản thân với 1 ai ấy, bộc bạch quan điểm về việc thần tượng

của nhiều bạn teen hiện tại.

—(Đáp án cụ thể những câu còn lại vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về điện thoại)—

 

ĐỀ SỐ 4

Phần I. ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm):

Cho đoạn văn sau:

“…Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên lập cập, hoảng hồn đưa cặp mắt bế tắc nhìn tôi. Cặp mắt đen của em khi này buồn thăm thẳm, 2 bờ mi đã sưng mọng lên vì khóc nhiều.

Đêm qua, khi nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nức nở, tức tưởi của em. Tôi cứ phải cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc mập, mà nước mắt cứ tuôn ra như suối, ướt sũng cả gối và 2 cánh tay áo.”

Câu 1. (1.0 điểm) Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Ai là tác giả?

Câu 2. (1.0 điểm) Nêu ngắn gọn nội dung của đoạn trích.

Câu 3. (1.0 điểm) Từ văn bản trên, em thấy:

– Trẻ em cần có những quyền căn bản nào? (0.5 điểm)

– Trách nhiệm của trẻ con hiện nay là gì. (0.5 điểm)

Phần II. KIỂM TRA KIẾN THỨC (2,0 điểm)

Câu 1 (0,5 điểm): Bài thơ Rằm tháng giêng là sáng tác của người nào? Bài thơ được viết theo thể thơ gì?

Câu 2 (0,5 điểm): Xác định đại từ trong các câu ca dao sau:

a.

Ai khiến cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn, cho gầy cò con

(Ca dao)

b.

Côn Sơn suối chảy rì rào

Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai

(Bài ca Côn Sơn – Nguyễn Trãi)

Câu 3 (1,0 điểm): Xác định thành ngữ trong bài thơ sau và giảng giải ý nghĩa của thành ngữ ấy.

Thân em vừa trắng lại vừa tròn

7 nổi 3 chìm với non nước

Rắn nát mặc dù tay kẻ nặn

Nhưng mà em vẫn giữ tấm lòng son

(Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương)

Phần III. LÀM VĂN (5,0 điểm)

Loài cây em yêu.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

I. ĐỌC HIỂU

1.

– Đoạn văn trên được trích từ văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” (0.5đ)

– Tác giả: Khánh Hoài (0.5đ)

2. Nội dung của đoạn trích: Tâm cảnh đớn đau, buồn phiền, khổ sở và bất lực của 2 anh em Thành và Thủy.

3. Nêu quyền và phận sự của trẻ con hiện nay

– Quyền của trẻ con hiện nay: Có quyền được sống hạnh phúc, được học hành, được vui chơi; được sống trong hòa bình.

– Trách nhiệm: Vâng lời, lễ độ với ông, bà, cha,mẹ, thầy cô; chuyên cần học tập; có tinh thần bảo vệ của công;

II. KIỂM TRA KIẾN THỨC

1

– Tác giả của bài thơ “Rằm tháng giêng”: Hồ Chí Minh

– Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt

2.

a. Đại từ: Ai

b. Đại từ: Ta

3.

– Thành ngữ: 7 nổi 3 chìm

– Gicửa ải thích ý nghĩa của thành ngữ: căn số chìm nổi, lận đận, long đong, cập kênh, vô định… của người đàn bà trong xã hội xưa

III. LÀM VĂN

Loài cây em yêu

a. Bảo đảm cấu trúc của 1 bài văn với các phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. Nắm vững kỹ năng làm bài văn biểu cảm liên kết với tự sự và mô tả

b. Bảo đảm đúng luật lệ chính tả, dùng từ, đặt câu.

– Các phần, các đoạn cần kết hợp chặt chẽ với nhau về nội dung, vẻ ngoài.

c. Triển khai vấn đề:

* Mở bài: – Giới thiệu về loài cây em yêu mến nhất

– Lí do tại sao em thích thú loài ây ấy.

* Thân bài:

– Miêu tả những đặc điểm thu hút của cây: dạng hình, lá, hoa,…

– Nêu nhân phẩm của cây (thí dụ: Phượng, Bàng che bóng mát; tre dai sức, dẻo dai…)

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 4 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về điện thoại)—

 

ĐỀ SỐ 5

I. LÍ THUYẾT (4 ĐIỂM)

Câu 1: Chép lại bài thơ “Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh (1 điểm)

Câu 2: Tìm và giảng giải nghĩa của thành ngữ trong câu sau (1 điểm)

Non nước long đong 1 mình

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.

Câu 3: Em hãy viết 1 đoạn văn ngắn (từ 5 – 7 câu) có sử dụng điệp ngữ (2 điểm)

II. TẬP LÀM VĂN (6 ĐIỂM)

Cảm tưởng về thầy, cô giáo những “người lái đò” đưa lứa tuổi trẻ “cập bến” ngày mai.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

I. LÍ THUYẾT 

Câu 1:

“Tiếng suối trong như tiếng hát xa,

Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa.

Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,

Chưa ngủ vì lo nỗi giang sơn.”

Câu 2:

– Thành ngữ: “lên thác xuống ghềnh”.

– Ý nghĩa: nhắc đến sự gian nan, đau khổ, nguy khốn lúc làm 1 việc gì ấy cực nhọc, làm cho bản thân cảm thấy mỏi mệt.

Câu 3:

* Đề nghị về kỹ năng:

– Viết đúng kiểu bài văn biểu cảm.

– Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có xúc cảm; diễn tả lưu loát, đảm bảo tính kết hợp; ko mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

* Đề nghị về tri thức: Triển khai vấn đề theo mạch xúc cảm và phục vụ đủ các nội dung: 

I. Mở bài: giới thiệu “ giáo viên – những người lái đò đưa lứa tuổi trẻ cập bến ngày mai

II. Thân bài: cảm tưởng về giáo viên những người lái đò đưa lứa tuổi trẻ cập bến ngày mai

1. Cảm tưởng về nhiệm vụ của những thầy cô – những người lái đò:

– Người nuôi dạy trau dồi tri thức cho lứa tuổi trẻ

– Là người ươm mầm mong ước cho mỗi học trò

– Là người truyền đạt tri thức cho học trò

– Là người chọn lựa những tuyến đường đúng mực cho các em.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 5 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về điện thoại)—

 

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 5 2021-2022 Trường THCS Dư Hàng Kênh. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo có ích khác các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

.


 


Trích nguồn: TH số 2 Tân Thủy
Danh mục: Âm nhạc lớp 2

Nguyễn Thị Lan Nhung

Nguyễn Thị Lan Nhung là một giáo viên dạy giỏi có tiếng ở Quảng Bình. Cô đã có hơn 20 năm kinh nghiệm giảng dạy Không chỉ giảng dạy trực tiếp, cô đã có 9 năm dạy học Online. Học sinh khắp cả nước có thể theo dõi những bài giảng của cô mọi lúc, mọi nơi.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button