Tổng hợp

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 10 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Hà Huy Tập

Xin giới thiệu tới các em học trò lớp 10 tài liệu Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Hà Huy Tập dưới đây. Với tài liệu này các em sẽ biết cách giải đề thi Học kì 1 phần Đọc hiểu và Làm văn đạt điểm cao. Mời các em cùng tham khảo nhé!

TRƯỜNG THPT HÀ HUY TẬP

Bạn đang xem bài: Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 10 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Hà Huy Tập

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 10

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

I. Đọc – hiểu: (3,0 điểm)

Đọc kỹ văn bản sau và giải đáp câu hỏi:

…Quê hương là cầu tre bé

Mẹ về nón lá nghiêng che

Là hương hoa đồng cỏ nội

Bay trong giấc ngủ đêm hè

Quê hương là vòng tay ấm

Con nằm ngủ giữa mưa đêm

Quê hương là đêm trăng tỏ

Hoa cau rụng trắng ngoài thềm

Quê hương là vàng hoa bí

Là hồng tím giậu mùng tơi

Là đỏ đôi bờ dâm bụt

Màu hoa sen trắng bóc khôi

Quê hương mỗi người chỉ 1

Như là chỉ 1 mẹ thôi

Quê hương có người nào ko nhớ…

(Trích “Quê hương” – Đỗ Trung Quân)

1. Nêu nội dung đoạn thơ? Qua đấy, em có cảm nhận gì về tình cảm của Đỗ Trung Quân với quê hương (1,0 điểm)

2. Chỉ ra phương thức biểu đạt căn bản của đoạn thơ (0,5 điểm)

3. Xác định giải pháp tu từ căn bản của đoạn thơ và nêu tính năng của nó (0,5 điểm)

4. Viết đoạn văn (khoảng từ 7 tới 10 câu) bộc bạch tình cảm của anh/ chị với quê hương tổ quốc. (1,0 điểm)

Phần II. Làm văn (7,0 điểm)

Câu 1. (3,0 điểm)

Thể hiện mình là nhu cầu của thế hệ học trò.

Hãy viết 1 vãn bản nghị luận (khoảng 400 từ) thể hiện nghĩ suy của anh (chị) về cách trình bày bản thân trong môi trường học đường.

Câu 2. (4,0 điểm)

Cảm nhận về bài thơ sau:

Múa giáo đất nước trải mấy thu

Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu

Công danh nam tử còn vương nợ

Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu.

(“Tỏ lòng” – Phạm Ngũ Lão – Sách Ngữ văn 10, tập I, tr.115, 116)

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Phần I: Đoc hiểu

Câu 1 (1,0 điểm)

– Nội dung của đoạn thơ: Quê hương hiện thân trong những thứ bình dị, thân yêu nhưng mà hàm chứa nhiều ý nghĩa nhân sinh thâm thúy và cao cả. (0,5 điểm)

– Tình cảm của thi sĩ đối với quê hương: Yêu quý, kiêu hãnh về vẻ đẹp của quê hương. (0,5 điểm)

Câu 2: (0,5 điểm)

Phương thức biểu đạt căn bản: Miêu tả.

Câu 3 (0,5 điểm)

– Xác định giải pháp tu từ căn bản của đoạn thơ: So sánh (0,25 điểm)

– Chức năng: Nhấn mạnh về những thứ bình dị, thân yêu của quê hương. (0,25 điểm)

Câu 4 (1,0 điểm)

1. Đề xuất nội dung

Trình bày được những ý sau

– Kiến lập được đoạn văn, bảo đảm logic về ý.

– Cần đưa ra được những ý căn bản: Yêu quê hương, gắn bó với quê hương; đóng hiến dâng lực tài năng để góp phần xây dựng quê hương tổ quốc.

– Diễn đạt sáng rõ, đúng chính tả.

2. Đề xuất bề ngoài: Viết 1 đoạn (7 – 10 câu)

– Viết bài phải đủ 3 phần (độ dài ko vượt quá đề xuất)

– Viết 2 đoạn: Tối đa 0,75 điểm

– Không thụt vào, ko viết hoa đầu đoạn: Chỉ cho 0,75 điểm

– Viết từ 10 – 12 câu: Vẫn cho 1,0 điểm

– Viết quá ngắn (3 – 5 câu) hoặc quá dài (15 câu trở lên): 0,75 điểm

– Viết 3 – 5 câu: 0,5 điểm

Phần II: Làm văn

Câu 1 (3,0 điểm)

Thể hiện mình là nhu cầu của thế hệ học trò. Hãy viết 1 bài văn ngắn (khoảng 400 từ) thể hiện nghĩ suy về cách trình bày bản thân trong môi trường học đường.

1. Đề xuất về kĩ năng

– Nắm vững bí quyết làm bài nghị luận xã hội

– Bố cục và hệ thống ý sáng rõ

– Biết áp dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (giảng giải, chứng minh, bình luận…)

– Văn lưu loát, lập luận chặt chẽ, cứ liệu thuyết phục

– Không mắc lỗi diễn tả; ko sai lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

2. Đề xuất về nội dung

a. Mở bài: Giới thiệu được vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm)

b. Thân bài

– Gicửa ải thích: Thể hiện mình là khiến cho người khác thấy được những đặc điểm của bản thân qua những hành vi, cử chỉ, lời nói, việc làm… (0,5 điểm)

– Luận bàn (1,0 điểm)

  • Khẳng định: Thể hiện mình là 1 nhu cầu của thế hệ học trò. Học trò trình bày mình để gây lộn để ý, để khẳng định bản thân hoặc để được tôn trọng, mến thương…
  • Những biểu thị: Ở môi trường học đường, học trò có nhiều cách để trình bày bản thân:
  • Có cách trình bày hăng hái, đúng mực (siêng năng học tập, có tinh thần kỉ luật, hăng hái tham dự các phong trào, vâng lời thầy cô, mến thương và ân cần bè bạn…)
  • Có cách trình bày bị động, sai lầm (ẩu đả, nói năng thiếu văn hóa, ăn mặc không liên quan, làm trái lại những điều tốt đẹp nhưng mà thầy cô bảo ban…)

– Phê phán: Lên án, phê phán những cách trình bày bản thân bị động, sai lầm. (0,5 điểm)

c. Kết bài: (0,5 điểm)

– Khẳng định những cách trình bày bản thân hăng hái.

– Đề ra cách trình bày hăng hái cho bản thân.

—(Để xem tiếp đáp án phần Làm văn vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về dế yêu)—

 

ĐỀ SỐ 2

Phần I: (3,0 điểm) 

Cho đoạn văn sau:

Thêm 1 tuổi đời, vậy là cái tuổi 3 mươi đâu còn xa nữa. Vài 5 nưa thôi mình sẽ biến thành 1 chị cán bộ già dặn đứng đắn Nghĩ tới đấy mình thoáng thấy buồn. Tuổi xuân của mình đã qua đi trong lửa khói, chiến tranh đã cướp mất hạnh phúc trong tình yêu và tuổi xanh. Ai lại ko khẩn thiết với mùa xuân, người nào lại ko muốn cái sáng ngời trong đôi mắt và trên đôi môi căng mọng lúc cuộc đới còn ở tuổi 2 mươi? Nhưng… tuổi 2 mươi của thời đại này đã phải dẹp lại những ước mong hạnh phúc nhưng mà đáng ra họ phải có…”

(Nhật kí Đặng Thùy Trâm – NXB Hội Nhà Văn, 2005)

Câu 1: Đoạn văn trên diễn đạt hàn huyên gì của tác giả?

Câu 2: Trong 2 câu văn: Ai lại ko khẩn thiết với mùa xuân? Ai lại ko muốn cái sáng ngời trong đôi mắt và đôi môi căng mọng lúc cuộc đời còn ở tuổi 20? Tác giả như dụng giải pháp tu từ nào ? Chức năng của giải pháp tu từ đấy?

Câu 3: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn?

Câu 4: Viết đoạn văn (từ 5 tới 7 dòng) thể hiện nghĩ suy của anh (chị) về nội dung: Sống để tuổi thanh xuân có ý nghĩa?

Phần II: (7,0 điểm) 

Cảm nhận bài thơ “Nhàn” của thi sĩ Nguyễn Bỉnh Kiêm.

1 mai, 1 cuốc, 1 cần câu,

Thơ thẩn dầu người nào vui thú nào.

Ta dại, ta tìm nơi vắng ngắt,

Người khôn, người tới chốn lao xao.

Thu ăn măng trúc, đông ngã giá,

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.

Rượu, tới cội cây, ta sẽ uống,

Nhìn xem phú quý tựa mộng mị.

(SGK Ngữ văn 10, NXB Giáo dục 2006) 

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Phần I: (3,0 điểm) 

Câu 1: Ấy là hàn huyên của 1 thầy thuốc trẻ giữa trận mạc tàn khốc trong thời điểm của 5 mới. 1 hàn huyên nhớ tiếc tuổi thanh xuân nhưng mà cũng chuẩn bị cống hiến tuổi xuân.

Câu 2: 

– Hai câu: Ai lại ko khẩn thiết với mùa xuân? Ai lại ko muốn cái sáng ngời trong đôi mắ và đôi môi căng mọng lúc cuộc đời còn ở tuổi 2 mươi? sử dụng câu hỏi tu từ. 

– Mục tiêu: Nhấn mạnh, khẳng định và làm nổi trội khát vọng, sự khẩn thiết với mùa xuân, với tuổi xanh ở mỗi người.

Câu 3: Đoạn văn cốt yếu sử dụng bí quyết tự sự liên kết với biểu cảm.

Câu 4: 

* Đề xuất về nội dung: Trình bày nghĩ suy của Anh (chị) về nội dung: Sống để tuổi thanh xuân có ý nghĩa? Bài làm của học trò phải ngắn gọn hàm súc. Phcửa ải khẳng định được  vẻ đẹp của mùa xuân , ý nghĩa của tuổi xanh. Từ đấy nhận thức và hành động đúng mực để sống có lợi, hưởng thụ và tận hiến cho cuộc đời.

* Đề xuất về bí quyết:

– Học trò có thể cởi mở trong việc diễn tả nội dung trên. 

– Bố cục đầy đủ , có sử dụng phương thức biểu đạt nghị luận.

– Hành văn rõ ràng, mạch lạc, ko mắc lỗi ngữ pháp, dùng từ, chính tả.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 2 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về dế yêu)—

 

ĐỀ SỐ 3

PHẦN I: ĐỌC HIỂU 

Đọc đoạn thơ sau và tiến hành các đề xuất: 

Thời gian như chuyến tốc hành

Mang theo lá đỏ và anh trở về

Đầu xanh vừa lỗi lời thề

Thoắt thành mây trắng cuối hè bay ngang

 

Ngu ngơ chạm phải ao làng

Sen chưa kịp hái đã tàn trên tay

Trái đất ơi, ngược vòng quay

Cho ta nhặt lại cái ngày trước hết.

(Bài Thơ Thời Gian, PGS.TS Lê Quốc Hán, Tuyển tập Thơ lục bát Việt Nam, NXB Văn hóa thông tin, 1994) 

Câu 1: Xác định cá tính tiếng nói của đoạn thơ trên? 

Câu 2: Những từ ngữ chỉ màu sắc trong bài thơ có tính năng gì? 

Câu 3: Cảm nhận của anh/chị về những câu thơ sau: 

Ngu ngơ chạm phải ao làng

Sen chưa kịp hái đã tàn trên tay

Trái đất ơi, ngược vòng quay

Cho ta nhặt lại cái ngày trước hết

Phần II: LÀM VĂN (7,0 điểm) Cảm hứng nhân đạo trong bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí của Nguyễn Du. 

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

PHẦN I: ĐỌC HIỂU 

Câu 1: Phong cách tiếng nói: Nghệ thuật.

Câu 2: 

– Những từ chỉ màu sắc: lá đỏ, đầu xanh, mây trắng. 

– Chức năng: Gợi sự mỏng manh, héo tàn trước thời kì của tuổi xanh, tình yêu, cái đẹp.  

Câu 3: HS có thể cảm nhận theo 1 trong những ý sau: 

– Khi trông thấy quy luật hà khắc, thế tất của thời kì, trong 1 thái độ chấp thuận và tự chủ, con người bất chợt có cảm giác dễ chịu, nhẹ nhàng. 

– Biết trân quý từng phút chốc của sự sống để có thái độ sống hăng hái trong cuộc đời.

Phần II: LÀM VĂN (7,0 điểm) 

* Đề xuất chung: HS hiểu vấn đề, có tinh thần bám sát nội dung của 1 bài văn nghị luận văn chương. 

* Đề xuất chi tiết: 

a. Bảo đảm cấu trúc bài văn thuyết minh thông minh (0,5 điểm): Bài làm rõ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài; trong đấy, phần thân bài phải có sự tách ý, chuyển ý rõ ràng, có lí, kể chuyện hợp logic. 

b. Xác định đúng vấn đề cần thuyết minh (0,5 điểm): cảm nhận về cảm hứng nhân đạo trong tác phẩm Đọc Tiểu Thanh kí của Nguyễn Du. 

c. Chia vấn đề cần thuyết minh thành các luận điểm thích hợp (5,0 điểm): HS có thể cảm nhận cảm hứng nhân đạo của bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí theo nhiều cách không giống nhau, nhưng mà giải quyết được những nội dung như sau: 

+ Triết lí về số mệnh con người trong xã hội phong kiến: Tài giỏi bạc phận, tài mệnh tương đố, hồng nhan đa truân… → Sự xót xa cho những người vì sắc vì tài nhưng mà bị tàn phá. 

+ Đớn đau, căm uất trước 1 thực tiễn phi lí: Người có sắc thì xấu số, nghệ sĩ có tài thường cô độc. Vì có “nết phong nhã” nhưng mà mắc “oan khiên” thì thật là điều nghịch lí, oái oăm của cuộc đời → Sự đồng cảm thâm thúy của Nguyễn Du với nàng Tiểu Thanh và những người nghệ sĩ, nhà thơ. 

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 3 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về dế yêu)—

 

ĐỀ SỐ 4

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) 

Đọc văn bản và giải đáp câu hỏi bên dưới: 

Cày đồng đang buổi ban trưa,

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.

Ai ơi, bưng bát cơm đầy,

Dẻo thơm 1 hạt, cay đắng muôn phần!

(Phương ngôn và ca dao Việt Nam, NXB Giáo dục, 1999) 

Câu 1: Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của văn bản. (1,0 đ) 

Câu 2: Xác định giải pháp tu từ và nêu tính năng của nó trong 2 câu thơ: (1,0 đ) 

Cày đồng đang buổi ban trưa,

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.

Câu 3: Nêu thông điệp được rút ra từ văn bản (1,0 đ). 

 II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Vẻ đẹp của lối sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua bài thơ cùng tên.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) 

Câu 1: 

– Xác định thể thơ của văn bản: lục bát.

– Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm.

Câu 2: 

– Xác định giải pháp tu từ: so sánh. 

– Nêu tính năng: So sánh mồ hôi thánh thót như mưa, người dân cày đã muốn diễn đạt chi tiết nỗi vất vả, nặng nhọc của công tác mình làm. Kế bên đấy từ láy thánh thót gợi lên hình ảnh từng giọt mồ hôi rơi xuống liên tiếp, giọt ngắn giọt dài; cách dùng từ ngữ, hình ảnh 1 cách chi tiết sinh động, gợi hình, gợi cảm. 

Câu 3: Thông điệp của văn bản: Hãy nhớ và hàm ân những người dân cày đã nặng nhọc cực nhọc để làm nên hạt gạo nuôi sống mọi người. 

II. LÀM VĂN (7,0 điểm) 

a) Bảo đảm cấu trúc bài văn nghị luận: Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài khai triển được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề. 

b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Cảm nhận Vẻ đẹp của lối sống nhàn.

c) Triển khai vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm thích hợp: 

* Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm. 

* Cảm nhận: 

– Vẻ đẹp của lối sống nhàn nhã qua bài thơ:

+ Thực chất của chữ nhàn: Lối sống, phong độ nhàn hạ, tự tại, ko vướng bận, sồng hoà hợp với tự nhiên, tránh xa vòng lợi danh. 

+ Vẻ đẹp của lối sống nhàn trình bày qua: (cuộc sống trong lao động, cách chọn nơi ở, ăn uống, sinh hoạt, cách tận hưởng, cách xử sự). 

—(Đáp án cụ thể phần Làm văn vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về dế yêu)—

 

ĐỀ SỐ 5

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm):

Đọc văn bản sau và giải đáp câu hỏi từ câu 1 tới 4:

Có 2 hạt lúa nọ được giữ lại để làm hạt giống cho vụ sau vì cả 2 đều là những hạt lúa tốt, đều béo khỏe và chắc mẩy. 1 hôm, người chủ định đem chúng gieo trên cánh đồng gần đấy. Hạt thứ nhất nhủ thầm: “Dại gì ta phải theo ông chủ ra đồng. Ta ko muốn cả thân mình phải nát tan trong đất. Tốt nhất ta hãy giữ lại tất cả chất dinh dưỡng trong lớp vỏ này và tìm 1 nơi lý tưởng để cư trú”. Thế là nó chọn 1 góc khuất trong kho lúa để lăn vào đấy. Còn hạt lúa thứ 2 thì ngày đêm mong được ông chủ mang gieo xuống đất. Nó thật sự phấn kích lúc được khởi đầu 1 cuộc đời mới. Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bị héo khô nơi góc nhà bởi vì nó chẳng thu được nước và ánh sáng. Khi này chất dinh dưỡng chẳng giúp ích được gì – nó chết dần chết mòn. Trong lúc đấy, hạt lúa thứ 2 dù nát tan trong đất nhưng mà từ thân nó lại mọc lên cây lúa vàng óng, trĩu hạt. Nó lại đem đến cho đời những hạt lúa mới…

(Hạt giống tâm hồn, Hai hạt lúa)

Câu 1: Xác định cá tính tiếng nói của văn bản. (0,5 điểm)

Câu 2: Câu văn “Còn hạt lúa thứ 2 thì ngày đêm mong được ông chủ mang gieo xuống đất. Nó thật sự phấn kích lúc được khởi đầu 1 cuộc đời mới” sử dụng giải pháp tu từ gì? (0,5 điểm)

Câu 3: Nêu ý nghĩa của văn bản. (1,0 điểm)

Câu 4: Nếu được tuyển lựa, anh/ chị sẽ chọn cách sống như hạt lúa thứ nhất hay hạt lúa thứ 2? Tại sao? (giải đáp trong vòng từ 5 tới 7 dòng). (1,0 điểm)

II. LÀM VĂN:

Câu 1: (2,0 điểm)

Viết 1 đoạn văn khoảng 200 chữ thể hiện nghĩ suy của anh/chị về ý nghĩa của câu văn “hạt lúa thứ 2 dù nát tan trong đất nhưng mà từ thân nó lại mọc lên cây lúa vàng óng, trĩu hạt”.

Câu 2: (5,0 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp của con người và thời đại nhà Trần trong bài thơ “Tỏ lòng” (Thuật hoài) của Phạm Ngũ Lão.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm):

Câu 1: Phong cách tiếng nói của văn bản: Nghệ thuật.

Câu 2: Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: nhân hóa (hạt lúa… thì ngày đêm mong… thật sự phấn kích)

Câu 3: Ý nghĩa của văn bản: từ sự tuyển lựa cách sống của 2 hạt lúa, câu chuyện nhắc đến tới quan niệm sống của con người: nếu bạn chọn cách sống ích kỉ, bạn sẽ bị quên lãng; trái lại, nếu bạn chọn cách sống biết cho đi, biết hi sinh, bạn sẽ nhận lại mâm ngọt của cuộc đời.

Câu 4: Học trò đưa ra ý kiến của bản thân và lí giải thuyết phục.

II. LÀM VĂN:

Câu 1: (2,0 điểm)

a. Bảo đảm cấu trúc đoạn văn: Có nêu vấn đề, khai triển vấn đề, kết luận được vấn đề theo phương thức nghị luận.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: trong cuộc sống, ko nên chỉ thu mình trong vỏ bọc bình an nhưng mà phải biết vươn ra, chấp thuận thách thức, hắc búa để đóng góp cho cuộc đời.

c. Triển khai vấn đề xuất luận bằng việc áp dụng tốt các thao tác lập luận, liên kết chặt chẽ giữa lí lẽ và cứ liệu, rút ra bài học nhận thức và hành động…

– Sự hi sinh của hạt lúa (nát tan trong đất) lại mang lại sự hồi sinh, đem lại cho đời vô khối những hạt lúa mới; từ đấy liên tưởng tới sự xả thân, chấp thuận gian lao, thách thức, dám sống và hành động vì mục tiêu cao cả, tốt đẹp của con người.

– Phê phán lối sống ích kỉ, thu mình trong vỏ bọc khép kín, chỉ biết nghĩ tới những lợi quyền của bản thân.

– Bài học nhận thức và hành động: sống phải biết vươn lên chấp thuận thách thức, gian truân để cách điệu mình và đóng góp cho đời.

d. Thông minh: HS có cách diễn tả thông minh, trình bày nghĩ suy thâm thúy, mới mẻ của bản thân, văn viết trắng trong, diễn tả mạch lạc.

e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: ko mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

Câu 2: (5,0 điểm)

a. Bảo đảm cấu trúc bài nghị luận:

Có đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Bắt đầu bài nêu được vấn đề, thân bài khai triển vấn đề thành các luận điểm, kết bài kết luận được vấn đề.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: vẻ đẹp của con người, thời đại nhà Trần trong bài thơ “Tỏ lòng” của Phạm Ngũ Lão

c. Triển khai vấn đề xuất luận thành các luận điểm; áp dụng tốt các thao tác lập luận; liên kết chặt chẽ giữa lí lẽ và cứ liệu.

– Giới thiệu nói chung về tác giả Phạm Ngũ Lão và bài thơ “Tỏ lòng”.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 5 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về dế yêu)—

 

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 10 5 2021-2022 Trường THPT Hà Huy Tập. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo có lợi khác các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

.


 


Trích nguồn: TH số 2 Tân Thủy
Danh mục: Tổng hợp

Nguyễn Thị Lan Nhung

Nguyễn Thị Lan Nhung là một giáo viên dạy giỏi có tiếng ở Quảng Bình. Cô đã có hơn 20 năm kinh nghiệm giảng dạy Không chỉ giảng dạy trực tiếp, cô đã có 9 năm dạy học Online. Học sinh khắp cả nước có thể theo dõi những bài giảng của cô mọi lúc, mọi nơi.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button