Âm nhạc lớp 2

Bộ 4 đề thi HK1 môn Lịch sử 7 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Lê Thánh Tôn

Nhằm mục tiêu có thêm tài liệu phân phối giúp các em học trò lớp 7 có tài liệu ôn tập đoàn luyện sẵn sàng cho kì thi sắp đến. Phần Mềm Portable giới thiệu tới các em tài liệu Bộ 4 đề thi HK1 môn Lịch sử 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Lê Thánh Tôn với phần đề và đáp án, lời giải cụ thể. Hi vọng tài liệu sẽ giúp ích cho các em.

Chúc các em có kết quả học tập tốt!

Bạn đang xem bài: Bộ 4 đề thi HK1 môn Lịch sử 7 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Lê Thánh Tôn

TRƯỜNG THCS LÊ THÁNH TÔN

ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 – 2022

Môn LỊCH SỬ 7

Thời gian: 45 phút

1. Đề số 1

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu 0,5 điểm

Câu 1: Nhà Lý rời đô về Thăng Long vì :

A. Hoa Lư là quê hương của nhà Lý.                  

B. Đất dữ

C. Ở Thăng Long thuận tiện giao thông , bằng vận, muôn vật tốt tươi, thịnh vượng.

Câu 2: Văn Miếu được xây dựng vào 5:

A. 1070

C. 1075

B. 1072

D. 1077

Câu 3: Nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương mại có mối quan hệ như thế nào?

A. Không có

C. Thúc đẩy nhau cùng tăng trưởng

B. Tách rời nhau

D. Thương nghiệp giữ vai trò quyết định

Câu 4: Nhà Trần ban hành Bộ luật mới có tên là:

A. Luật hình thư

C. Luật Hồng Đức

B. Quốc Triều hình luật

B. Luật Gia Long

II. PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 5 (2 điểm): Em hãy thể hiện công huân của Ngô Quyền và công huân của Đinh Bộ Lĩnh đối với nước ta trong buổi đầu độc lập?

Câu 6 (3 điểm):

a. Em hãy thể hiện ý nghĩa lịch sử của 3 lần kháng chiến chống quân xâm lăng Mông – Nguyên?

b. Những sự kiện chi tiết biểu lộ ý thức nỗ lực chống giặc của quân dân ta trong cuộc kháng chiến lần thứ nhất chống quân Mông Cổ?

Câu 7 (3 điểm): Em hãy thể hiện diễn biến, kết quả cuộc kháng chiến chống Tống trên phòng tuyến Như Nguyệt của nhà Lý?

ĐÁP ÁN

I. Phần trắc nghiệm: (2 điểm) Mỗi câu giải đáp đúng đạt 0,5điểm.

Câu

1

2

3

4

Phương án đúng

C

A

C

B

II. Phần tự luận:

Câu

Đáp án

Điểm

5

– Công huân của Ngô Quyền:

 + Chấm dứt thời gian Bắc thuộc gần 1000 5 của quần chúng ta, giành lại nền độc lập cho non sông.

 + Đặt nền tảng xây dựng chính quyền độc lập tự chủ và khẳng định chủ quyền của non sông.

– Công huân của Đinh Bộ Lĩnh:

 + Chấm dứt cảnh “loạn 12 sứ quân”, đưa non sông quay về cảnh thanh bình hợp nhất.

 + Tiến thêm 1 bước trong việc xây dựng chính quyền độc lập, tự chủ.

 

0,5

 

0,5

 

 

0,5

0,5

6

a. Ý nghĩa lịch sử của 3 lần kháng chiến chống quân xâm lăng Mông – Nguyên:

+ Đã đập tan tham vọng và ý chí xâm lăng Đại Việt của đế chế Mông – Nguyên, bảo vệ được độc lập, kiêm toàn cương vực & chủ quyền non sông của dân tộc.

+ Thể hiện sức mạnh của dân tộc, đánh bại mọi kẻ địch xâm lăng, góp phần tăng lên lòng kiêu hãnh dân tộc, củng cố niềm tin cho quần chúng,…

+ Góp phần xây dựng truyền thống dân tộc, để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý giá cho đời sau trong cuộc tranh đấu chống xâm lăng.

b. Những sự kiện chi tiết biểu lộ nỗ lực chống giặc của quân dân ta trong cuộc kháng chiến lần thứ nhất chống quân Mông Cổ:

– Theo lệnh triều đình, quần chúng Thăng Long mau chóng tiến hành chủ trương  ”vườn ko nhà trống” để đánh giặc.

– Trước thế giặc mạnh vua Trần hỏi quan điểm thái sư Trần Thủ Độ. Ông đã giải đáp: ”Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin đại vương đừng lo”.

– Khi kẻ địch lâm vào trạng thái gieo neo, quân Trần đã mở cuộc phản công vào đế kinh Thăng Long và truy kích quân thù lúc chúng tháo chạy. Kháng chiến xong xuôi chiến thắng hoàn toàn.

 

 

1

 

 

0,5

 

0,5

 

0,25

 

0,25

0,5

7

* Diễn biến trận chiến chống quân Tống trên phòng tuyến Như Nguyệt của nhà Lý :

 – Quân Tống nhiều lần vượt sông, tiến đánh phòng tuyến của ta, mà đều thất bại. Quân Tống chán nản, chết dần chết mòn.

– Cuối xuân 1077, Lý Thường Kiệt bất thần tổ chức phản công mập vào trận tuyến của địch.

– Quân Tống thua phệ, “mười phần chết tới 5, 6” và lâm vào tình thế thất vọng.

– Lý Thường Kiệt đề xuất “giảng hoà” Quách Quỳ chấp thuận và rút quân về nước.

* Kết quả: Cuộc kháng chiến xong xuôi chiến thắng vang dội.

 

 

1

 

0,5

 

0,5

 

0,5

0,5

2. Đề số 2

Câu 1: Em hãy nêu những thành quả văn hóa của người Ấn Độ. Văn hóa Ấn Độ có tác động gì đến Việt Nam? (3,0 điểm)

Câu 2: Để tăng cường sản xuất nông nghiệp nhà Lý đã làm gì? Tại sao sản xuất nông nghiệp thời Lý tăng trưởng? (2,0 điểm)

Câu 3: Trình bày diễn biến, kết quả của cuộc kháng chiến trên phòng tuyến Như Nguyệt. Nêu nét lạ mắt trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt? (3,0 điểm)

Câu 4: Hãy nêu nguyên cớ chiến thắng của 3 lần kháng chiến chống quân xâm lăng Mông-Nguyên. (2,0 điểm)

ĐÁP ÁN

Câu 1

– Tư tưởng: Là quê hương của các tín ngưỡng mập trên toàn cầu ngày nay: đạo Hin-đu, đạo Bà-la-môn, đạo Phật.

– Chữ viết: Chữ Phạn hiện ra sớm – khoảng 1500 5 TCN, là xuất xứ của chữ viết Hin-đu thông dụng ngày nay ở Ấn Độ.

– Văn chương – nghệ thuật: Phát triển phong phú với nhiều thể loại: giáo lí, chính luận, pháp luật, sử thi, kịch thơ.

– Nghệ thuật kiến trúc: chịu tác động thâm thúy của các tín ngưỡng. Nhiều công trình kiến trúc đền thờ, chùa mang đậm cá tính tín ngưỡng vẫn còn được lưu giữ tới hiện nay.

Tác động của văn hóa Ấn Độ tới Việt Nam

1. Tín ngưỡng

– Theo đường biển, các nhà sư Ấn Độ đã tới Việt Nam ngay từ đầu Công nguyên và trung tâm Phật giáo mập nhất bấy giờ là Luy Lâu (nay thuộc huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh).

– Phật giáo khi này mang màu sắc Tiểu thừa Nam Tông

– Sau này, sang thế kỉ IV-V, lại có thêm luồng Phật giáo Đại thừa Bắc tông từ Trung Hoa tràn vào.

– Do xâm nhập 1 cách hòa bình, ngay từ thời Bắc thuộc, Phật giáo đã tầm thường rộng khắp. Tới thời Lý-Trần, Phật giáo Việt Nam tăng trưởng đến mức cực thịnh.

– Ở Việt Nam di tích cho thấy rõ ràng nhất về sự còn đó của Ấn Độ giáo là thánh địa Mỹ Sơn của non sông Champa cổ, 1 công trình kiến trúc lớn lao còn còn đó tới hiện nay.

2. Văn hoc

-Từ đầu công nguyên chúng ta chịu tác động rất mập từ các nước Ấn Độ, Trung Quốc, Ả Rập, Tây Âu,…

– Ở Việt Nam, từ lâu đời các tác phẩm sử thi Ấn Độ đã biến thành món ăn ý thức quyến rũ truyền từ đời nay sang đời khác nhưu sử thi lừng danh Ramayana.

3. Nghệ thuật kiến trúc

– Sự tác động này được trình bày rõ trong các công trình có thuộc tính tín ngưỡng như đền, tháp, điêu khắc trên phù điêu.

– Nền kiến trúc Ấn Độ đã dung hòa, chuyển đổi cho thích hợp với nền văn hóa của từng nước không giống nhau và biến thành điểm đặc sắc của chính nước đấy như: Borobudur, Ăng co Vát, Thánh địa Mỹ Sơn.

– Ngoài kiến trúc Ấn Độ cổ truyền còn được phát hiện qua các công trình đổ nát được xây dựng bằng nhiều loại nguyên liệu không giống nhau chủ chốt là gạch và đá (các công trình của người Champa.

4. Lễ hội- Ẩm thực

– Ở Việt Nam người Chăm là dân tộc chịu tác động nhiều nhất của nền văn hóa Ấn, vì thế những lễ hội của họ cũng bắt nguồn từ Ấn Độ được trình bày qua các lễ hội đền tháp như: lễ hội tháp bà Po Nagar vào tháng tư hàng 5.

– Ẩm thực truyền thống Ấn Độ với món cari lừng danh đã tầm thường ở trên toàn cầu và trong đấy có Việt Nam. Khác với cari kiểu Ấn người Việt thường nấu nhiều nước hơn và được dùng với nhiều vẻ ngoài nhiều chủng loại.

– Lễ hội té nước vào 5 mới: Lễ hội mang tên 1 vị thần vô thượng Thagyarmin. Lễ hội mở đầu vào ngày 13 tới 17 tháng 4, ngày 17 tháng 4 mở đầu 1 5 mới.

– Lễ hội ánh sáng: Vốn biểu trưng co nền văn hóa Ấn Độ, lễ hội này có tên Diwali là 1 lễ hội quan trong của Ấn Độ giáo tính từ lúc ngày 14 tới ngày 16 tháng Thadingyut.

Câu 2

Để tăng cường sản suất nông nghiệp, nhà Lý đã ban hành nhiều chế độ như:

– Đem chia đều ruộng đất cho dân cày cấy cày và người dân cày có bổn phận nộp tô thuế cho nhà vua.

– Hàng 5, các vua Lý đều về các địa phương thực hiện lễ cày “tịch điền” để khuyến khích sản xuất nông nghiệp trong quần chúng.

– Nhà Lý khuyến khích việc khai phá đất hoang. Tiến hành các công tác trị thủy như: đào kênh mương, khai ngòi, đắp đê phòng lụt,…

– Ban hành lệnh cấm ám toán trâu, bò để bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp.

=> Nhờ những chế độ trên, nền nông nghiệp Đại Việt thời Lý tăng trưởng, đời sống quần chúng no ấm. 

Câu 3

Diễn biến

– Quân Tống nhiều lần tấn công quân ta. Chúng bắc cầu phao, đóng bè mập ồ ạt tiến qua sông tập kích vào phòng tuyến của ta. Quân nhà Lý kịp thời phản công mãnh liệt, lanh lợi, đẩy lùi chúng về phía bờ Bắc.

– Quân Tống chuyển sang thế củng cố, phòng thủ. Quân sĩ ngày 1 mỏi mệt, chán nản, chết dần chết mòn.

– Cuối mùa xuân 1077, Lý Thường Kiệt mở cuộc tấn công mập vào trận tuyến của địch. Bị tập kích bất thần, quân Tống thua phệ.

Kết quả: Giữa khi đấy, Lý Thường Kiệt chủ động xong xuôi chiến tranh bằng giải pháp mềm mỏng, thương thảo, đề xuất “giảng hòa”. Quách Quỳ chấp thuận ngay. Quân Tống hấp tấp rút về nước.

Lý Thường Kiệt có những cách đánh giặc rất lạ mắt như:

– Thực hiện chiến thuật “Tiên phát chế nhân”: Chủ động tiến công địch, đẩy địch vào thế thụ động.

– Chọn lọc và xây dựng phòng tuyến phòng thủ cứng cáp trên sông Như Nguyệt.

– Tiêu diệt thủy quân của địch, ko cho thủy quân tiến sâu vào cung ứng cánh quân đường bộ.

– Sử dụng chiến thuật “công tâm”: đánh vào tâm lí của địch, khiến cho địch hoang mang cùng lúc cổ vũ, cổ vũ ý thức đấu sĩ bằng bài thơ thần “Nam quốc giang san”

– Chủ động tiến công lúc cơ hội tới: nhận thấy quân thù đã suy yếu, hoang mang Lý Thường Kiệt mở cuộc tấn công quy mô mập vào trận tuyến của địch.

– Chủ động xong xuôi chiến sự bằng giải pháp mềm mỏng, thương thảo, đề xuất “giảng hòa” để giảm thiểu tổn thất.

Câu 4

– Toàn dân hăng hái tham dự kháng chiến.

– Công cuộc sẵn sàng kháng chiến chăm chút, toàn diện về mọi mặt của nhà Trần.

– Có sự chỉ đạo tài tình của nhà quân sự nhân tài: Trần Hưng Đạo, vua nhà Trần, chiến lược, chiến thuật đúng mực, thông minh.

– Tinh thần hi sinh, quyết đấu, quyết thắng của toàn dân nhưng mà nòng cột là quân đội nhà Trần.

3. Đề số 3

Câu 1: (2,0 điểm)

Đọc đoạn tư liệu sau:

5 1038, mùa xuân, vua (Thái Tông) ngự ra Bố Hải Khấu (thị xã Thái Bình) cày ruộng tịch điền, sai hữu ti dọn cỏ đắp đàn. Vua thân tế thần Nông, tế xong tự cầm cày. Các quan tả hữu có người can rằng: “Ấy là công tác của nông phu, đại vương cần gì làm thế”. Vua đáp: Trẫm ko tự mình cày thì lấy gì làm xôi cúng, lấy gì cho người đời noi theo”. (Tư liệu trích SGK Lịch sử 7 trang 44)

a/Việc cày ruộng tịch điền của nhà vua có ý nghĩa như thế nào? (1,0 điểm)

b/ Trình bày các giải pháp tăng trưởng nông nghiệp của nhà Lý? (1,0 điểm)

Câu 2: (2,0 điểm)

a/ Kể tên các loại hình văn hóa dân gian tầm thường ở nước ta thời Lý? (1,0 điểm)

b Theo em, tại sao cần phải bảo tồn và phát huy các loại hình văn hóa dân gian? (1,0 điểm)

Câu 3: (2,0 điểm)

a/ Trong xây dựng bộ máy nhà nước chính quyền, nhà nước thời Trần có những điểm nào mới so với thời Lý (1,0 điểm)

b/ Em có nhận xét gì về tổ chức chính quyền thời Trần? (1,0 điểm)

Câu 4: (2,0 điểm)

Em hãy thể hiện nguyên cớ chiến thắng của 3 lần kháng chiến chống Mông-Nguyên?

Câu 5: (2,0 điểm)

a/ Từ các tri thức đã học về các triều đại Lý- Trần, em hãy bình chọn vai trò của nhà nước đối với kinh tế – xã hội? (1,0 điểm)

b/ Dùng 1 sự kiện lịch sử đã học để minh bạch quan điểm bình chọn (1,0 điểm)

ĐÁP ÁN

Câu 1

a/ Việc cày ruộng tịch điền của nhà vua có ý nghĩa:

– Khuyến khích dân cày hăng hái sản xuất, xúc tiến nông nghiệp tăng trưởng.

– Thể hiện quan hệ gần gụi, hoà đồng giữa vua và dân

b/ Các giải pháp tăng trưởng nông nghiệp của nhà Lý.

-Khuyến khích việc khai phá đất hoang, thực hiện đào kênh mương, khai ngòi, cùng lúc cho đắp đê phòng ngập lụt.

-Ban hành lệnh cấm ám toán trâu bò để bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp.

Câu 2

a/ Các loại hình văn hóa dân gian tầm thường ở nước ta thời Lý

Từ thời Lý, quần chúng thích ca hát, nhảy múa. Hát chèo, múa rối nước đều tăng trưởng. Dàn nhạc có trống, đàn, sáo, nhì. Nhiều trò chơi dân gian như đá cầu, vật, đua thuyền rất được ham chuộng. Mùa xuân, khắp nơi đều mở hội.

b/ Cần phải bảo tồn và phát huy văn hóa dân gian vì đây là những món ăn ý thức, đậm chất dân tộc Việt Nam, việc bảo tồn và phát huy sẽ giúp chúng ta ghi nhớ về cỗi nguồn cũng như làm giàu đẹp thêm quê hương Việt Nam.

Câu 3

Nhà Trần tiến hành cơ chế Thái Thượng Hoàng

+ Các quan lại đại thần phần mập do họ Trần nắm giữ

+ Đặt thêm các cơ quan, chức quan để trông coi sản xuất

+ Cả nước chia làm 12 lộ

Nhận xét: bộ máy nhà Trần hoàn chỉnh, chặt chẽ hơn nhà Lý. Điều này chứng tỏ nhà Trần ân cần đến nhiều mặt của non sông. Năng lực điều hành của nhà Trần được tăng lên

Câu 4

– Toàn dân hăng hái tham dự kháng chiến.

– Công cuộc sẵn sàng kháng chiến chăm chút, toàn diện về mọi mặt của nhà Trần.

– Có sự chỉ đạo tài tình của nhà quân sự nhân tài: Trần Hưng Đạo, vua nhà Trần, chiến lược, chiến thuật đúng mực, thông minh.

– Tinh thần hi sinh, quyết đấu, quyết thắng của toàn dân nhưng mà nòng cột là quân đội nhà Trần.

Câu 5

Nhà nước có vai trò rất quan trọng đối với sự tăng trưởng kinh tế-xã hội của non sông.

Cứ liệu: Ở dưới thời Lý để tăng trưởng nông nghiệp nghiệp nhà nước đã đề ra các giải pháp:

-Khuyến khích việc khai phá đất hoang, thực hiện đào kênh mương, khai ngòi, cùng lúc cho đắp đê phòng ngập lụt.

-Ban hành lệnh cấm ám toán trâu bò để bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp.

4. Đề số 4

Câu 1 (3,0 điểm). Nguyên nhân chiến thắng và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Tống xâm lăng (1075 – 1077)?

Câu 2 (2,5 điểm). Cách đánh giặc của nhà Trần trong cuộc kháng chiến lần thứ 3 chống Mông – Nguyên có gì giống và khác 2 lần trước?

Câu 3 (4,5 điểm). Nêu những giải pháp cách tân của Hồ Quý Ly về các mặt: chính trị, kinh tế nguồn vốn, xã hội, văn hoá, giáo dục, quân sự?

ĐÁP ÁN

Câu 1. * Nguyên nhân chiến thắng của cuộc kháng chiến chống Tống xâm lăng (1075-1077) :

– Do ý chí độc lập tự chủ của toàn bộ quần chúng Đại Việt.

– Do sức mạnh kết đoàn phệ mập của các dân tộc.

– Do biết kế thừa và phát huy truyền thống tranh đấu quật cường của dân tộc.

– Do công huân và tài năng của người hùng dân tộc Lý Thường Kiệt trong việc sử dụng lối đánh rất lạ mắt.

Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Tống:

– Cuộc kháng thắng lợi lợi trình bày ý thức tranh đấu can đảm bền chí của các phân khúc quần chúng ta trong sự nghiệp tranh đấu chống xâm lăng Tống bảo vệ cứng cáp nền độc lập của Non sông, trong đấy có đồng bào các dân tộc ít người.

– Kháng thắng lợi lợi trình bày ý thức kết đoàn của quần chúng ta trên dưới 1 lòng, dưới sự lãnh đạo tài ba của Lý Thường Kiệt. Chiến công của ông xứng đáng được sử sách dân tộc muôn thuở lưu mãi.

– Kháng chiến chống Tống chiến thắng đập tan ý chí xâm lăng của giặc, buộc nhà Tống từ bỏ hoàn toàn mộng kiêm tính Đại Việt → Tổ quốc bước vào thời gian thái hoà.

Câu 2. Cách đánh giặc của nhà Trần trong cuộc kháng chiến lần thứ 3 chống Mông – Nguyên có gì giống và khác 2 lần trước?

– Giống:

Tránh thế giặc mạnh thuở đầu, ta chù động vừa thoái lui để bảo toàn lực lượng, chờ cơ hội để phản công xoá sổ giặc, tiến hành kế hoạch “vườn ko nhà trống”.

– Khác:

Lần này tập hợp xoá sổ đoàn thuyền chở lương thực của Trương Văn Hổ để quân Mông – Nguyên ko có lương thảo nuôi quân, dồn chúng vào thế thụ động, gieo neo.

Chủ động xếp đặt trận địa bãi cọc ở sông Bạch Đằng để xoá sổ thuyền chiến của giặc và đánh sập ý đồ xâm lăng của nhà Nguyễn đối với nước ta.

Câu 3Nêu những giải pháp cách tân của Hồ Quý Ly về các mặt: chính trị, kinh tế nguồn vốn, xã hội, văn hoá, giáo dục, quân sự?

Lĩnh vực

Nội dung và giải pháp cách tân

Chính trị

– Thay thế dần võ quan cao cấp do quý tộc hoàng tộc nhà Trần nắm giữ bằng những người không hề họ Trần có tài năng và gần cận với mình.

– Đổi 1 số đơn vị hành chính cấp trấn, quy định rõ cách làm việc của bộ máy chính quyền các ngành.

– Đặt lệ cử quan triều đình về các lộ thăm hỏi quần chúng và mày mò quan lại để thăng quan hay giáng chức.

Kinh tế nguồn vốn

– Phát hành tiền giấy thay tiền đồng.

– Ban hành chế độ hạn điền, quy định lại biểu thuế thân và thuế điền.

Xã hội

– Ban hành chế độ giảm thiểu số nô tì được nuôi của vương hầu, quý tộc, quan lại.

Văn hoá, giáo dục

– Bắt các nhà sư chưa tới 50 tuổi phải hồi tục.

– Cho dịch sách chữ Hán ra chữ Nôm.

– Sửa đổi cơ chế thi cử, học hành.

Quân sự

– Làm lại sổ đinh để tăng quân số.

– Sản xuất vũ khí, chế tác súng mới, làm thuyền chiến.

– Bố trì phòng ngự nơi trọng yếu. Xây dụng 1 số thành vững chắc.

Trên đây là toàn thể nội dung Bộ 4 đề thi HK1 môn Lịch Sử 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Lê Thánh Tôn. Để xem toàn thể nội dung các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Mời các em tham khảo tài liệu có liên can:

  • Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Trưng Vương
  • Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Khuyến

Hy vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong kì thi sắp đến.

.


 


Trích nguồn: TH số 2 Tân Thủy
Danh mục: Âm nhạc lớp 2

Nguyễn Thị Lan Nhung

Nguyễn Thị Lan Nhung là một giáo viên dạy giỏi có tiếng ở Quảng Bình. Cô đã có hơn 20 năm kinh nghiệm giảng dạy Không chỉ giảng dạy trực tiếp, cô đã có 9 năm dạy học Online. Học sinh khắp cả nước có thể theo dõi những bài giảng của cô mọi lúc, mọi nơi.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button