Tổng hợp

Bộ 3 đề thi giữa HK2 môn Tiếng Việt 3 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Bản Cầm

Mời các em học trò cùng tham khảo tài liệu Bộ 3 đề thi giữa HK2 môn Tiếng Việt 3 có đáp án 5 2021-2022 Trường TH Bản Cầm dưới đây được Học247 biên soạn và tổng hợp nhằm giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi giữa HK2 sắp đến. Chúc các em thi tốt!

TRƯỜNG TIỂU HỌC BẢN CẦM

Bạn đang xem bài: Bộ 3 đề thi giữa HK2 môn Tiếng Việt 3 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Bản Cầm

 

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3

NĂM HỌC 2021-2022

Thời gian làm bài 60 phút

 

ĐỀ THI SỐ 1

A. KIỂM TRA ĐỌC

I. ĐỌC HIỂU

Đọc thầm bài văn sau:

Những bông hoa tím

   Cồn cát cao trên kia là chỗ cô Mai nằm nghỉ. Những cây dương đang độ mập vây quanh mộ cô. Hôm trước mẹ dắt Nhi ra thăm mộ, mẹ đọc hàng chữ đỏ khắc trên bia: “Nguyễn Thị Mai, dân binh, hi sinh ngày 10-10-1968”. Mẹ ko nói gì cả. Nhi cảm thấy bàn tay mẹ siết chặt lấy bàn tay bé bỏng của Nhi. Ngày đó, mẹ cùng cô Mai ở chung tiểu đội dân binh. Đêm nào mẹ cũng đi tuần trên bãi.

   Những người già trong làng kể lại rằng: Chiều nào, cô Mai cũng ra cồn cát đấy với 1 khẩu súng trường. Và trên nền cát trắng bóc, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên những bông hoa tím. Ngày chiếc tàu bay bốc cháy đâm đầu xuống biển cũng là ngày cô Mai hi sinh. Những bông hoa đó vừa nở, mùi thơm bay về tận làng làm nôn nao cả lòng người những buổi chiều như chiều nay.

   Lũ trẻ ngồi im nghe các cụ già kể chuyện. Hôm sau chúng rủ nhau ra cồn cát cao tìm những bông hoa đó. Khi về, tay đứa nào cũng đầy 1 nắm hoa. Nhi gọi mẹ ríu rít:

– Mẹ ơi, những cồn cát cao sau làng, chỗ nào cô Mai cũng tì ngực xuống để bắn tàu bay. Con thấy toàn hoa là hoa!

(Trần Nhật Thu)

Khoanh vào chữ cái trước câu giải đáp đúng:

Câu 1: Tại sao lúc đứng trước mộ của cô Mai, mẹ lại siết chặt bàn tay bé bỏng của Nhi?

a. Vì mẹ muốn Nhi yên lặng để hoài tưởng cô Mai.

b. Vì mẹ căm giận địch thủ đã giết mổ chết cô Mai.

c. Vì mẹ rất xúc động lúc nhớ tới người đồng chí đã hi sinh nên siết chặt tay Nhi để kìm bớt xúc động.

Câu 2: Câu chuyện của các cụ già kể vể điều gì?

a. về xuất xứ của những bông hoa tím.

b. Kể về việc cô Mai đấu tranh bắn tàu bay địch và việc cô đã hi sinh quả cảm như thế nào.

c. Kể về việc chiếc tàu bay địch bốc cháy.

Câu 3: Tại sao mùi thơm của những bông hoa tím lại làm nôn nao lòng người?

a. Vì mùi hương đấy nhắc mọi người nhớ tới cô Mai, người liệt sĩ đã hi sinh vì cuộc sống hoà bình của dân làng.

b. Vì hoa tím có mùi hương rất nồng.

c. Vì hoa tím nhắc mọi người nhớ tới các chiến sĩ đang đấu tranh ngoài trận mạc.

Câu 4: Tại sao câu chuyện về cô Mai có tên là “Những bông hoa tím”?

a. Vì cô Mai thích hoa tím.

b. Vì hoa tím biểu trưng cho sự chung thuỷ.

c. Vì hoa tím mọc lên nơi ngực cô Mai tì xuống để bắn tàu bay giặc.

Câu 5: Chi tiết “nơi cồn cát sau làng mọc toàn hoa tím” gợi cho em cảm tưởng gì?

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1: Chọn từ ngữ trong ngoắc đơn điền vào chỗ trống phù hợp.

   Câu chuyện “Những bông hoa tím” kể về… (1) và… (2) của 1 nữ… (3). Chuyện kể rằng: trong cuộc kháng chiến… (4), tại 1 làng chài bé ven biển có 1 cô …(5) tên là Nguyễn Thị Mai. Với 1… (6), cô đã… (7) bắn rơi tàu bay địch và đă hi sinh… (8).

   (chiến công, quả cảm, liệt sĩ, dân binh, sự hi sinh, khẩu súng trường, chống Mĩ cứu nước, đấu tranh)

Câu 2: Đặt câu theo mẫu Ai là gì ? để:

a) Nói về cô Mai.

b) Nói về những bông hoa tím.

c) Nói về những người già trong làng.

Câu 3: Điền dấu phẩy vào những chỗ phù hợp trong 2 câu văn sau:

a) Chiều nào cô Mai cũng cầm khẩu súng trường ra cồn cát sau làng tì ngực trên nền cát trắng đón đường bay của địch.

b) Dân làng luôn nhớ tới cô kiêu hãnh về cô, họ nâng niu những bông hoa tím.

B. KIỂM TRA VIẾT

Đề 1. Để nhớ công ơn những người đã đấu tranh, hi sinh vì Đất nước như cô Mai, trường em đã phát động phong trào thi đua “Uống nước nhớ nguồn”. Em hãy báo cáo kết quả công tác tổ mình đã làm để tương trợ các gia đình thương binh, liệt sĩ nơi em sống.

Đề 2. Hãy kể lại tóm lược câu chuyện “Những bông hoa tím” bằng lời của mình.

—————–HẾT—————-

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1

A. KIỂM TRA ĐỌC

I. ĐỌC HIỂU

Câu

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Đáp án

c

b

a

c

Câu 5:

   Các cụ già đã kể rằng những bông hoa tím mọc lên trên cồn cát nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc. Những bông hoa tím như 1 huyền thoại, nó biểu trưng cho sự hi sinh cao cả của cô Mai. Chi tiết trên cồn cát sau làng mọc lên những bông hoa tím là 1 cụ thể rất có ý nghĩa, vì nó nói về sự bất diệt của cô Mai.

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1:

– Thứ tự các từ ngữ cần điền: (1): chiến công ; (2): sự hi sinh ; (3): liệt sĩ ; (4): chống Mĩ cứu nước ; (5): dân binh ;(6): khẩu súng trường ; (7): đấu tranh ; (8): quả cảm.

Câu 2:

– Đặt câu:

a) Cô Mai là 1 liệt sĩ đã quả cảm hi sinh trong thời gian chống Mĩ cứu nước.

b) Những bông hoa tím là 1 truyền thuyết đẹp về 1 người nữ liệt sĩ đã hi sinh thân mình cho Đất nước.

c) Người già trong làng là những người đã chứng kiến sự hi sinh của cô Mai.

Câu 3:

– Các câu văn sau lúc đã điền dấu phẩy:

a) Chiều nào, cô Mai cũng cầm khẩu súng trường ra cồn cát sau làng, tì ngực trên nền cát trắng đón đường bay của địch.

b) Dân làng luôn nhớ tới cô, kiêu hãnh về cô, họ nâng niu những bông hoa tím.

B. Kiểm tra Viết

Đề 1:

CỘNG HOÀ XẢ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-oOo-

…Ngày…..tháng….5…..

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG THÁNG… NĂM….

CỦA TỔ … LỚP …. TRƯỜNG….

Kính gửi: Cô giáo lớp…

Chúng em xin báo cáo hoạt động của tổ… trong tháng… 5… như sau:

Số lượng bạn trong tổ tham dự:…

Thời gian tham dự:…

Tên gia đình được tương trợ:..

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 1 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về dế yêu)—

Tổ trưởng

Kí tên

Đề 2.

   Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, tại 1 làng chài bé ven biển, có 1 cô dân binh tên là Nguyễn Thị Mai. Chiều nào, cô cũng cầm 1 khẩu súng trường ra cồn cát cao ở sau làng để mai phục tàu bay của giặc. Cuối cùng, cô đã bắn rơi chiếc tàu bay. Nhưng ngày chiếc tàu bay bốc cháy cũng là ngày cô Mai quả cảm hi sinh, để lại cho người dân làng chài bé nhỏ 1 niềm thương tiếc vô bờ. Người nữ dân binh can đảm, gan góc đó sống mãi trong lòng mỗi chúng ta.

ĐỀ THI SỐ 2

  1. KIỂM TRA ĐỌC

I. ĐỌC HIỂU

Đọc thầm bài thơ sau:

Nghệ nhân Bát Tràng

Em cầm bút vẽ lên tay

Đất Cao Lanh bỗng nở đầy sắc hoa:

Cánh cò bay lả bay la

Lũy tre đầu xóm, cây đa giữa đồng

Con đò lá trúc qua sông

Trái mơ tròn trịa, quả bòng đong đưa…

Bút nghiêng, phân phất hạt mưa

Bút chao, gợn nước Tây Hồ lăm tăm.

Hài hoà đường nét hoa văn

Dáng em, dáng của nghệ nhân Bát Tràng.

(Hồ Minh Hà, Nét vẽ màu men)

Khoanh vào chữ cái trước câu giải đáp đúng:

Câu 1: Hình ảnh “đất Cao Lanh bỗng nở đầy sắc hoa” ý nói gì?

a. Từ đất Cao Lanh trồng được những bông hoa.

b. Những hình ảnh được vẽ trên đất Cao Lanh rất đẹp.

c. Từ đất Cao Lanh nặn được những bông hoa.

Câu 2: Người nghệ nhân đã vẽ lên đất Cao Lanh những cảnh vật gì?

a. Ngôi nhà, cây dừa, trái táo, quả đào.

b. Cánh cò, luỹ tre, cây đa, con đò, trái mơ, quả bòng, hạt mưa, gợn sóng Tây Hồ.

c. Mưa rào, con tàu, quả na, trăng, mây.

Câu 3: Hai câu thơ “Bút nghiêng phân phất hạt mưa. Bút chao gợn nước Tây Hồ lăm tăm” ý nói gì?

a. Người nghệ nhân đã vẽ trong mưa.

b. Người nghệ nhân đã vẽ bên Hồ Tây.

c. Người nghệ nhân Bát Tràng đã vẽ nên những vẻ đẹp rất tinh tế.

Câu 4: Bài thơ truyền tụng điều gì?

a. Vẻ đẹp của đồ gốm Bát Tràng.

b. Cảnh đẹp của tổ quốc ta.

c. Tài giỏi của người nghệ nhân Bát Tràng đã vẽ nên những vẻ đẹp của cảnh vật tổ quốc trên đồ gốm.

Câu 5: Em thích hình ảnh thơ nào nhất? Tại sao?

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1: Chọn từ ngữ trong ngoắc đơn điền vào chỗ trống phù hợp.

   Người nghệ nhân Bát Tràng thật… (1). Với cây bút… (2), bàn tay… (3) chỉ khẽ… (4) thôi là trên nền đất cao lanh xuất hiện những hạt mưa… (5). Bàn tay đó khẽ… (6) Là hàng nghìn gợn sóng… (7) của Hồ Tây cũng hiện lên.

(phân phất, nghiêng, chao, khôn khéo, lăm tăm, đơn sơ, tài giỏi)

Câu 2: Nối từng từ ngữ ở cột bên trái với từ có thể liên kết được ở cột bên phải.

a) Những cánh cò trắng

1. lừng lững

b) Cây đa quen thuộc

2. dập dềnh

c) Con đò bé

3. lăm tăm

d) Những con sóng bé

4. dập dờn

 

Câu 3: Câu văn nào có sử dụng nhân hoá?

A. Những cánh cò bay lả bay la trên đồng lúa

B. Những cánh cò chập chờn trên đồng lúa

C. Những cánh cò ngần ngừ trên đồng lúa.

D. Con đò như 1 chiếc lá trúc trên dòng sông.

E. Con đò dịu dàng trôi theo dòng nước.

G. Con đò dập dềnh trên mặt nước.

B. KIỂM TRA VIẾT

   Em đã từng được chứng kiến 1 hoạ sĩ vẽ ra bức tranh, 1 nghệ nhân làm ra thành phầm gốm, 1 nghệ nhân uốn những cái cây phổ biến thành hình những con vật ngộ nghĩnh,… Em hãy viết 1 đoạn văn nói về công tác của hoạ sĩ hoặc nghệ nhân đấy.

—————–HẾT—————-

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 2

A. KIỂM TRA ĐỌC

I. ĐỌC HIỂU

Câu

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Đáp án

b

b

c

c

Câu 5:

Bài tham khảo số 1:

   Em thích nhất là hình ảnh thơ “Đất cao lanh bỗng nở đầy sắc hoa”. Đất chẳng thể tự mình nở ra sắc hoa (nghĩa là những cánh cò, luỹ tre, cây đa, con đò lá trúc, trái mơ, quả bòng, hạt mưa,…) nhưng mà là người nghệ nhân đã vẽ lên đất cao lanh. Dưới bàn tay tài giỏi của người nghệ nhân, những cảnh đẹp bình dị của quê hương hiện lên như muôn vàn sắc hoa của trời đất. Câu thơ vừa truyền tụng bàn tay khôn khéo của người nghệ nhân, vừa truyền tụng cảnh đẹp quen thuộc của làng quê Việt Nam.

(Theo Phạm Thị Ánh Nguyệt)

Bài tham khảo số 2

   Bút nghiêng phân phất hạt mưa. Bút chao, gợn nước Tây Hổ lăm tăm” là hình ảnh thơ nhưng mà em thích nhất. Hai câu thơ cho ta thấy người nghệ nhân Bát Tràng rất đỗi tài giỏi. Với cây bút giản dị, bàn tay khôn khéo đó chỉ khẽ nghiêng thôi là trên nền đất cao lanh hiện ngay ra những hạt mưa phân phất, bay nhẹ nhõm nghiêng theo chiều gió. Bàn tay khôn khéo đó chỉ khẽ chao bút là hàng nghìn gợn sóng lăm tăm của Tây Hồ xuất hiện thật êm dịu, nên thơ. Những cái “nghiêng”, cái “chao” đó là cả 1 nghệ thuật nhưng mà những người phổ biến chẳng thể làm được.

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1:

– Thứ tự từ cần điền:

   (1): tài giỏi; (2): đơn sơ; (3): khôn khéo: (4): nghiêng; (5): phân phất; (6): chao; (7): lăm tăm.

Câu 2:

   Nối a – 4; b – 1; c – 2; d – 3

Câu 3:

   Chọn đáp án C, E

B. KIỂM TRA VIẾT

   Ba em có 1 niềm vui là trồng cây cảnh. Ba sưu tầm rất nhiều thứ cây như lộc vừng, sung, lan bình rượu, cây xanh, đa, cúc mốc, duối,… 

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 2 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về dế yêu)—

ĐỀ THI SỐ 3

A. KIỂM TRA ĐỌC:

Học trò đọc thầm bài sau rồi làm bài tập theo đề nghị:

Vịt con và gà con

   1 hôm, Vịt con và Gà con đang chơi trốn tìm trong rừng, bỗng dưng có 1 con Cáo hiện ra. Nhìn thấy Cáo, Vịt con sợ quá khóc ầm lên. Gà con thấy thế vội bỏ mặc Vịt con, bay lên cành cây để trốn. Chú giả vờ ko nghe, ko thấy Vịt con đang hốt hoảng kêu cứu.

   Cáo đã tới rất gần, Vịt con sợ quá, bỏ quên kế bên mình có 1 hồ nước, chú vội vã nằm giả vờ chết. Cáo vốn ko thích ăn thịt chết, nó lại gần Vịt, ngửi vài cái rồi bỏ đi.

   Gà con đậu trên cây cao thấy Cáo bỏ đi, liền nhảy xuống. Ai dè “tùm” 1 tiếng, Gà con rơi thẳng xuống nước, cậu chới với kêu:

– “Cứu tôi với, tôi ko biết bơi!”

   Vịt con nghe tiếng kêu, ko ngại ngần lao xuống cứu Gà con lên bờ. Rũ bộ lông ướt đầm, Gà con mắc cỡ nói:

– Cậu hãy tha lỗi cho tớ, sau này nhất mực tớ sẽ ko bao giờ bỏ rơi cậu nữa.

(Theo Những câu chuyện về tình bạn)

Câu 1: Khi thấy Vịt con kêu khóc, Gà con đã làm gì? ( 0,5điểm )

Khoanh vào chữ cái trước ý giải đáp đúng:

A. Gà con vội vã nằm giả vờ chết.

B. Gà con sợ quá khóc ầm lên.

C. Gà con tới cứu Vịt con.

D. Gà con bỏ mặc Vịt con, bay lên cây cao để trốn.

Câu 2: Trong khi nguy nan, Vịt con đã làm gì để tháo thân? ( 0,5điểm )

Khoanh vào chữ cái trước ý giải đáp đúng:

A. Vịt con nhảy xuống hồ nước ngay kế bên.

B. Vịt con hoảng hốt kêu cứu.

C. Vịt con vội vã nằm giả vờ chết.

D. Vịt con vội vã bỏ chạy.

Câu 3: Theo em, rốt cục Gà con đã rút ra được bài học gì? ( 1điểm )

Câu 4: Tại sao Gà con cảm thấy mắc cỡ? ( 0,5điểm )

Đúng điền Đ, Sai điền S vào mỗi ô trống trước các ý sau:

[ ] Vì Gà con thấy Vịt con bơi giỏi.

[ ] Vì Vịt con tốt bụng, đã cứu giúp Gà con lúc Gà con gặp nạn.

[ ] Vì Gà con thấy Vịt con sợ quá khóc bự.

Câu 5: Qua câu chuyện trên, em học được điều gì? (1điểm )

Câu 6: Hãy tìm trong bài 1 câu nói về sự can đảm của Vịt con. ( 0,5điểm )

Câu 7: Tìm và gạch chân dưới các từ chỉ hoạt động, hiện trạng có trong câu văn sau: ( 0,5điểm )

   Gà con đậu trên cây cao thấy Cáo bỏ đi, liền nhảy xuống.

Câu 8: Đặt dấu chấm, dấu phẩy và dấu 2 chấm vào chỗ phù hợp trong câu dưới đây: (1điểm )

   Hồng nói với bạn ( ) ” Ngày mai ( ) mình đi về ngoại chơi ( )”

Câu 9: Đặt 1 câu có sử dụng giải pháp nhân hóa. (0,5điểm )

B. KIỂM TRA VIẾT

I. Chính tả

– Đề nghị: Giáo viên viết đề bài lên bảng sau đấy đọc đoạn chính tả cho học trò viết vào giấy kẻ có ô li

Cây gạo

   Mùa xuân, cây gạo gọi tới bao lăm là chim. Từ xa nhìn lại, cây gạo lừng lững như 1 tháp đèn đồ sộ. Hàng nghìn bông hoa là hàng nghìn ngọn lửa hồng tươi. Hàng nghìn búp nõn là hàng nghìn ánh nến trong xanh. Tất cả đều óng ánh, lung linh trong nắng. Chào mào, cà cưỡng, sáo đen… đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lên lượn xuống.

II. Tập làm văn

   Hãy viết 1 đoạn văn ngắn (từ 7 tới 10 câu) kể lại 1 việc tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường, trong đấy có sử dụng giải pháp nhân hóa.

—————-HẾT—————

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 3

A. KIỂM TRA ĐỌC: 

Câu 1: D

Câu 2: C

Câu 3:

   Gà con biết lỗi của mình là: Gà con xin lỗi Vịt con và hẹn ko bao giờ bỏ rơi Vịt con nữa. Hoặc ” Không bao giờ bỏ rơi bạn lúc bạn gặp vấn đề, nguy nan.”

Câu 4:

– Theo quy trình: S , Đ , S

Câu 5:

( HS tự nêu )

Câu 6:

   Vịt con nghe tiếng kêu, ko ngại ngần lao xuống cứu Gà con lên bờ.

Câu 7:

   Các từ chỉ hoạt động, hiện trạng là: đậu, thấy, bỏ đi, nhảy xuống.

Câu 8:

   Hồng nói với bạn: ” Ngày mai, mình đi về ngoại chơi.”

Câu 9:

( HS tự đặt câu )

B. KIỂM TRA VIẾT

I. Chính tả: ( 4 điểm)

– Vận tốc đạt đề nghị: 1 điểm

– Chữ viết rõ ràng, đúng cỡ chữ: 1 điểm

– Viết đúng chính tả mắc ko quá 5 lỗi: 1 điểm

( Nếu tới 9 lỗi : 0,5 điểm, hơn 9 lỗi : 0 điểm)

– Trình bày đúng quy định, sạch đẹp: 1 điểm

II. Tập làm văn: ( 6 điểm )

– Nội dung (ý): 3 điểm

Học trò viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng đề nghị nêu trong đề bài.

– Kỹ năng: 3 điểm

   + Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm

   + Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm

 

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Bộ 3 đề thi giữa HK2 môn Tiếng Việt 3 5 2021-2022 Trường TH Bản Cầm. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu dụng khác các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

.


 


Trích nguồn: TH số 2 Tân Thủy
Danh mục: Tổng hợp

Nguyễn Thị Lan Nhung

Nguyễn Thị Lan Nhung là một giáo viên dạy giỏi có tiếng ở Quảng Bình. Cô đã có hơn 20 năm kinh nghiệm giảng dạy Không chỉ giảng dạy trực tiếp, cô đã có 9 năm dạy học Online. Học sinh khắp cả nước có thể theo dõi những bài giảng của cô mọi lúc, mọi nơi.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button