Tổng hợp

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 9 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Tri Phương

Mời quý thầy cô và các em cùng tham khảo Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 9 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Tri PhÆ°Æ¡ng. Tài liệu được biên soạn nhằm giới thiệu đến các em và quý thầy cô dạng đề thi thá»­ phong phú và đa dạng. Hi vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích trong quá trình học tập của các em. Mời các em cùng tham khảo nhé!

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG

Bạn đang xem bài: Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 9 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Tri PhÆ°Æ¡ng

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 9

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: (2 điểm) Nêu ngắn gọn giá trị nội dung và nghệ thuật tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du.

Câu 2: (2 điểm) Trong 2 truyện ngắn đã học: Làng của Kim Lân, Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng đều có những tình huống bất ngờ đặc sắc. Đó là những tình huống nào?

Câu 3: (1điểm) Các câu sau mắc lỗi gì? Hãy sá»­a lại

a. Về khuya, đường phố rất im lặng.

b. Những hoạt động từ thiện của ông khiến chúng tôi rất cảm xúc.

Câu 4 (5 điểm)

Viết bài văn kể lại buổi sinh hoạt lớp. Trong buổi sinh hoạt đó, em đã phát biểu kiến để chứng minh Nam là người bạn rất tốt.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Câu 1 (2 điểm)

* Về nội dung: (1 điểm)

– Bức tranh hiện thá»±c về Xã hội Phong kiến bất công, tàn bạo, chà đạp lên quyền sống của con người

– Số phận bất hạnh của người phụ nữ tài hoa trong Xã hội Phong kiến

– Lên án chế độ Phong kiến vô nhân đạo

– Cảm thÆ°Æ¡ng trước số phận bi thảm của con người.

– Khẳng định đề cao tài năng, nhân phẩm, ước mÆ¡, khát vọng chân chính

* Về nghệ thuật: (1 điểm)

– Tác phẩm là sá»± kết tinh thành tá»±u nghệ thuật văn học dân tộc trên các phÆ°Æ¡ng diện ngôn ngữ, thể loại.

– Với Truyện Kiều ngôn ngữ, ngôn ngữ văn học dân tộc và thể thÆ¡ lục bát đạt tới đỉnh cao rá»±c rỡ.

– Với Truyện Kiều nghệ thuật tá»± sá»± đã có bước phát triển vượt bậc, từ nghệ thuật dẫn chuyện đến nghệ thuật miêu tả thiên nhiên, khắc họa tính cách và miêu tả tâm lí con người

Câu 2 (2 điểm)

Chỉ đúng 2 tình huống trong từng truyện

– Làng: Ông Hai nghe tin làng Chợ Dầu làm việt gian theo Pháp (1 điểm)

– Chiếc lược ngà: Anh Sáu về thăm nhà, bé Thu nhất định không nhận 3, đến lúc nhận 3 thì đã tới lúc chia tay (1 điểm)

Câu 3 (1 điểm)

a. Dùng sai từ “im lặng” vì từ này để nói về con người hoặc cảnh tượng của con người. Thay bằng: Yên tÄ©nh, vắng lặng ( 0,5 điểm)

b. Dùng sai từ “cảm xúc” vì từ này thường được dùng nhÆ° danh từ, có nghÄ©a là sá»± rung động trong lòng lúc tiếp xúc với sá»± việc gì. Nên dùng từ cảm phục, xúc động (0,5 điểm)

Câu 4 (5 điểm)

a. Yêu cầu về hình thức

– Bài có đầy đủ 3 phần: Mở bài – Thân bài – Kết bài

– Học sinh hiểu vấn đề, có định hướng giải quyết đúng đắn; bố cục chặt chẽ, lý lẽ và phân tích dẫn chứng sát hợp, tình cảm chân thành.

– Văn trôi chảy, hạn chế các lỗi diễn đạt, chữ rõ, bài sạch.

b.Yêu cầu về nội dung

– Kết hợp tốt các yếu tố: Tá»± sá»± kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm. Sau đây là các ý cÆ¡ bản:

* Mở bài (1 điểm)

– Giới thiệu chung về tiết học: Tiết …ngày thứ 7 tuần…tại phòng học ,lớp 9..đã tổ chức buổi sinh hoạt

* Thân bài (3 điểm)

– Bạn lớp trưởng chủ trì cuộc họp (0,5 điểm)

– Buổi họp bình xét hạnh kiểm trong tuần ý kiến của tổ phê bình Nam Vì một vài lí do nhỏ nào đó mà Nam mới vi phạm. Không khí buổi sinh hoạt thật sôi nổi có nhiều ý kiến phát biểu (0,75 Ä‘iểm)

– Em đưa ra ý kiến thuyết phục và khẳng định Nam là người bạn tốt (2 điểm)

+ Nam ít nói, chăm chỉ học tập, Nam học rất giỏi

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết của Đề thi số 1 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 2

I. Đọc hiểu văn bản (4đ):

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

“Trên bao dặm đường dài của cuộc đời, có thể cũng có lúc con chồn chân, mỏi gối và đớn đau. Đó chưa hẳn là bất hạnh đâu con ạ. Đời người, nếu bằng phẳng quá, cũng coi như mình chưa từng nếm đủ các dư vị của cuộc đời. Nhạt nhẽo, không thể là nguyên liệu của hạnh phúc.

Mẹ không cầu chúc con may mắn. Mẹ không cầu chúc con sung sướng, hạnh phúc hơn người. Mẹ chỉ mong muốn con của mẹ luôn là một CON NGƯỜI có trách nhiệm với bản thân, với cộng đồng và với non sông, đất nước này.

(Trích: Thư mừng sinh nhật con gái 21 tuổi – nguồn: Giáo dục, Vietnamnet)

Câu 1: Người mẹ cầu chúc điều gì cho con mình?

Câu 2: Nêu nội dung chính của văn bản.

Câu 3: Em hiểu thế nào về câu: “Đời người, nếu bằng phẳng quá, cũng coi nhÆ° mình chÆ°a từng nếm đủ các dÆ° viÌ£ của cuộc đời. NhaÌ£t nhẽo, không thể là nguyên liệu của haÌ£nh phúc.”

II. Làm văn (6đ):

Phân tích nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

I. Đọc hiểu văn bản

Câu 1:

Người mẹ cầu chúc cho con mình luôn là một CON NGƯỜI có trách nhiệm với bản thân, với cộng đồng và với non sông, đất nước này.

Câu 2:

Nội dung: người mẹ đã giúp con nhìn nhận cuộc sống, hướng con đến giá trị làm một con người chân chính, đó là con người có trách nhiệm với chính mình từ suy nghĩ, hành động, ứng xử, có trách nhiệm với cộng đồng, mình vì mọi người và trách nhiệm cống hiến với non sông đất nước.

Câu 3:

Câu nói mang ý nghÄ©a: cuộc đời của mỗi con người từ lúc sinh ra, lớn lên và trưởng thành sẽ phải trải qua nhiều thăng trầm, sóng gió thì mới có thể đúc rút ra những bài học để hoàn thiện bản thân. Có trải qua sóng gió, chúng ta mới thêm trân trọng và thấy những lúc bình yên, hạnh phúc vô cùng đáng giá.

II. Làm văn (6đ):

Dàn ý Phân tích nhân vật Vũ Nương

1. Mở bài

Giới thiệu tác giả Nguyễn Dữ, “Chuyện người con gái Nam Xương” và vẻ đẹp, số phận bi kịch của Vũ Nương.

2. Thân bài

a. Vẻ đẹp của Vũ Nương

– VÅ© NÆ°Æ¡ng là cô gái xinh đẹp: tÆ° dung tốt đẹp.

– Là cô gái có đức tính tốt đẹp: thùy mị, nết na.

→ Khiến chàng Trương đem lòng yêu mến và cưới về làm vợ.

– Ngày chồng tòng quân: nàng đau lòng, dặn dò và mong chồng bình an trở về.

– Khi chồng ra trận: ở nhà một lòng một dạ chăm sóc đàn ông và chăm sóc mẹ chồng những ngày cuối đời.

→ Là người vợ hiền lành, đảm đang, đầy đủ “công – dung – ngôn – hạnh” đáng ngưỡng mộ.

→ Là biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội cũ với những phẩm hạnh tốt đẹp.

b. Số phận bi kịch của Vũ Nương

– Nguyên nhân: lúc chồng bế con ra thăm mộ mẹ, đứa nhỏ đã tiết lộ bố nó đêm nào cÅ©ng đến thăm nó → TrÆ°Æ¡ng Sinh đem lòng nghi ngờ, ghen tuông tuông.

– Khi TrÆ°Æ¡ng Sinh về nhà đã chá»­i mắng nàng và đuổi nàng đi mặc cho nàng van nài và thanh minh.

→ Người phụ nữ không được tự quyết định số phận của mình mà phải phụ thuộc vào người đàn ông tỏng gia đình. Tuy mình bị oan nhưng không được thanh minh.

– Để chứng minh tấm lòng chung thủy của mình VÅ© NÆ°Æ¡ng đã nhảy sông tá»± tá»­.

—(Để xem tiếp đáp án phần Làm văn vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 3

I. Phần đọc – hiểu: 5 điểm

Câu 1 (1 điểm): Chủ đề chính của truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long là gì?

Câu 2 (1 điểm): Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thÆ¡ “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận?

Câu 3 (1 điểm): Nôi dung của văn bản “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng?

Câu 4 (2 điểm): Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu ở dưới:

“LÅ© chúng tôi,

Bọn người tứ xứ

Gặp nhau hồi chưa biết chữ

Quen nhau từ buổi “một 2”

Súng bắn chưa quen,

Quân sự mươi bài,

Lòng vẫn cười vui kháng chiến.

Lột sắt đường tàu,

Rèn thêm dao kiếm,

Áo vải chân không,

Đi lùng giặc đánh.”

(“Nhớ” – Hồng Nguyên)

a. Đoạn thơ trên được làm theo thể thơ nào?

b. Đoạn thơ thể hiện nội dung gì?

c. Từ đoạn thÆ¡ em nhớ đến bài thÆ¡ nào, của người nào mà em đã học trong chÆ°Æ¡ng trình Ngữ văn 9?

II. Phần tạo lập văn bản: 5 điểm

Tưởng tượng em được gặp gỡ nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của nhà văn Kim Lân và trò chuyện cùng ông về những ngày tháng đi tản cÆ°. Hãy kể lại cuộc gặp gỡ đó.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

I. Phần đọc – hiểu

Câu 1: Nêu được chủ đề của truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long: Ca ngợi những con người lao động bình thường và ý nghÄ©a của những công việc thầm lặng.

Câu 2: Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thÆ¡ “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận:

– Xây dá»±ng được những hình ảnh đẹp, tráng lệ

– Âm hưởng khỏe khoắn, sôi nổi, phÆ¡i phới nhÆ° giai điệu của một bài hát

– Sá»± gieo vần ngắt nhịp linh hoạt, vần bằng tạo sá»± vang xa, bay bổng, vần trắc tạo sức mạnh vang dội.

Câu 3:

Nội dung của văn bản “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng: Thể hiện thật cảm động tình cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh.

Câu 4:

a. Đoạn thơ trên được làm theo thể thơ: Tự do

b. Nội dung: Đoạn thơ thể hiện hình ảnh người chiến sĩ trong buổi đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp đầy khó khăn gian khổ.

c. Từ đoạn thÆ¡ em nhớ đến bài thÆ¡ “Đồng chí” của Chính Hữu

II. Phần tạo lập văn bản

A. Về nội dung các phần bài viết

1. Mở bài: HS biết tạo tình huống gặp gỡ với nhân vật ông Hai (thời gian, không gian, địa điểm, nhân vật.) một cách hợp lí, hấp dẫn.

2. Thân bài

– Trò chuyện về hoàn cảnh khiến ông Hai phải đi tản cÆ°; niềm hãnh diện, tá»± hào, nỗi nhớ làng da diết và sá»± quan tâm đến cuộc kháng chiến của ông Hai lúc ở nÆ¡i tản cÆ°.

– Trò chuyện để thấy được diễn biến tâm trạng của ông Hai lúc nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc từ đó bộc lộ rõ tình yêu làng sâu sắc hòa quyện thống nhất với tình yêu nước của ông Hai:

– Từ sá»± bàng hoàng sững sờ lúc mới nghe tin đến cảm giác xấu hổ, lo lắng, buồn bã, chán nản rồi trở thành nỗi ám ảnh thường xuyên nặng nề khiến ông Hai vô cùng đau đớn khổ sở.

– Tiếp theo là tình thế bế tắc, tuyệt vọng của ông lúc bị đuổi đi, sá»± đấu tranh nội tâm của ông giữa đi nÆ¡i khác hay trở về làng qua đó làm rõ được tình yêu nước rộng lớn, bao trùm lên tình yêu làng quê của ông Hai.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết của Đề thi số 3 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 4

I. Đọc hiểu văn bản (3đ):

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa

Mấy chục năm rồi, đến tận bây giờ

Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm

Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm

Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi

Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui

Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ

Ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lá»­a!

(Bếp lá»­a – Bằng Việt)

Câu 1 (0,5đ): Thói quen của bà là gì?

Câu 2 (0,5đ): Kể tên những từ láy được sá»­ dụng trong đoạn thÆ¡.

Câu 3 (1đ): Biện pháp nghệ thuật được sá»­ dụng trong đoạn thÆ¡ là gì? Nêu tác dụng.

Câu 4 (2đ): Từ nội dung chính của đoạn thÆ¡, viết đoạn văn nêu suy nghÄ© của em về tình cảm bà cháu.

II. Làm văn (6đ):

Đóng vai người lính trong bài thơ Ánh trăng kể lại câu chuyện.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

I. Đọc hiểu văn bản

Câu 1 (0,5đ):

Thói quen của người bà là dậy sớm và nhóm bếp lửa.

Câu 2 (0,5đ):

Những từ láy được sử dụng trong đoạn thơ: lận đận, tâm tình, thiêng liêng.

Câu 3 (1đ):

– Biện pháp nghệ thuật được sá»­ dụng trong đoạn thÆ¡: đảo ngữ (đảo vị ngữ lên trước chủ ngữ (lận đận đời bà…; nhóm…)

– Tác dụng: nhấn mạnh vào từ ngữ ở đầu câu, giúp bạn đọc hình dung ra nỗi vất vả của bà cÅ©ng nhÆ° hiểu hÆ¡n về cuộc đời bà.

Câu 4 (2đ):

– Nội dung của đoạn thÆ¡: nỗi nhớ của người cháu về những kỉ niệm bên bà đồng thời thể hiện tình cảm yêu thÆ°Æ¡ng với bà.

– Suy nghÄ© về tình cảm bà cháu: tình cảm bà cháu là tình cảm cao đẹp, nhất là lúc từ nhỏ cháu đã gắn bó bên bà, được bà yêu thÆ°Æ¡ng, chăm sóc.

II. Làm văn (6đ):

Dàn ý đóng vai người lính kể lại bài thơ Ánh trăng

1. Mở bài

Dẫn dắt, giới thiệu bản thân và hoàn cảnh câu chuyện.

2. Thân bài

a. Tuổi thơ trong kí ức người lính

– Sống cùng sông rừng biển cả, hòa mình trong thiên nhiên mát lành và hồn nhiên vô lo vô nghÄ©.

– Chiến tranh bất ngờ ập đến, nghe theo tiếng gọi của Tổ quốc và bảo vệ quê hÆ°Æ¡ng, cùng các bạn lên đường nhập ngÅ©.

– Những năm tháng chiến tranh gian khổ: vẫn hòa mình giữa thiên nhiên núi rừng chiến khu, cảnh vật ít nhiều có sá»± thay đổi.

– Mỗi lần ngẩng đầu lên, vầng trăng tình nghÄ©a vẫn yên lặng ở đó: ngỡ bản thân sẽ không bao giờ quên vầng trăng ấy.

—(Để xem tiếp đáp án phần Làm văn vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 5

I. Đọc hiểu văn bản (4đ):

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Em cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi

Em ngủ cho ngoan đừng rời lưng mẹ

Mẹ đang tỉa bắp trên núi Ka-lưi

LÆ°ng núi thì béo mà lÆ°ng mẹ ngỏ

Em ngủ ngoan em đừng làm mẹ mỏi

Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng

Câu 1 (0,5đ): Đoạn thÆ¡ trên được trích từ tác phẩm nào? Tác giả là người nào?

Câu 2 (1đ): Tác giả sá»­ dụng những biện pháp nghệ thuật nào trong đoạn thÆ¡? Nêu tác dụng.

Câu 3 (2,5đ): Viết đoạn văn nêu suy nghÄ© của em về hình ảnh người mẹ trong đoạn thÆ¡ trên.

II. Làm văn (6đ):

Nêu cảm nhận của em về nhân vật anh Sáu trong truyện ngắn Chiếc lược ngà.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

I. Đọc hiểu văn bản

Câu 1 (0,5đ): Đoạn thơ trên được trích từ tác phẩm Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ của tác giả Nguyễn Khoa Điềm.

Câu 2 (1đ):

– Biện pháp nghệ thuật: so sánh (LÆ°ng núi – lÆ°ng mẹ) và ẩn dụ (ví em bé là mặt trời của mẹ).

– Tác dụng: phép so sánh nhấn mạnh nỗi vất vả của người mẹ lúc phải một tay làm cả nÆ°Æ¡ng ngô rộng lớn. Ẩn dụ để thể hiện tình yêu thÆ°Æ¡ng vô bờ bến của mẹ dành cho đứa con bé bỏng, con giống nhÆ° mặt trời của cuộc đời mẹ.

Câu 3 (2,5đ):

– Học sinh hình thành đoạn văn dá»±a vào những gợi ý sau:

  • Người mẹ trong đoạn văn trên là người mẹ chăm chỉ, tần tảo làm việc không chỉ để nuôi con mà còn để giúp đỡ người chiến sÄ©, giúp đỡ cách mạng.
  • Người mẹ trên có một tình yêu thÆ°Æ¡ng con vô bờ bến, sẵn sàng hi sinh mọi thứ vì con.
  • Là người mẹ đại diện cho Người mẹ Việt Nam anh hùng.

II. Làm văn (6đ):

Dàn ý cảm nhận nhân vật ông Sáu

1. Mở bài

Giới thiệu truyện ngắn Chiếc lược ngà và nhân vật anh Sáu.

2. Thân bài

a. Ngày trở về

– Tâm trạng: vui vẻ, háo hức vì được gặp lại bố mẹ, vợ sau bao ngày xa cách, đặc biệt là cô con gái bé bỏng. Không biết con gái đã lớn thế nào, trong nó ra sao, nó có vui lúc gặp lại mình không.

– Cảnh quê nhà: không có gì thay đổi nhiều, vẫn thân thuộc, gần gÅ©i nhÆ° xÆ°a.

b. Khi gặp con gái

– Cất tiếng gọi xúc động nhÆ°ng nó chỉ tròn mắt nhìn, coi mình nhÆ° người xa lạ → xúc động đến mức vết thẹo trên mặt giật giật.

– Vẫn kiên trì gọi con, muốn ôm con vào lòng, thấy nó sợ hãi, chạy lại chỗ vợ thì buồn bã, thất vọng, đáng thÆ°Æ¡ng.

– Suốt 3 ngày ở nhà chỉ quanh quẩn bên cô con gái, nhÆ°ng càng vỗ về thì nó càng đẩy anh ra xa. Mong muốn được gọi một tiếng 3 nhÆ°ng bé chẳng bao giờ chịu gọi.

c. Cuộc đối thoại của 2 cha con

– Khi má bảo gọi 3 vào ăn cÆ¡m, bé chỉ nói trống không “Vô ăn cÆ¡m, cÆ¡m chín rồi”. chỉ biết cười gượng gạo vì buồn mà không thể khóc.

– Khi bé nói trống không nhờ anh Sáu chắt nước cÆ¡m, anh Sáu vờ nhÆ° không nghe thấy với mong mỏi nó gọi tiếng 3 nhÆ°ng nó tá»± loay hoay làm mà không cần anh Sáu giúp đỡ.

– Trong bữa cÆ¡m, anh Sáu gặp cho nó miếng trứng cá ngon nhất nhÆ°ng nó đã dùng đũa hất ra, quá cáu giận, anh Sáu đã vung tay đánh vào manh nó. Những tưởng nó sẽ khóc nhÆ°ng không, nó im lặng, gắp miếng trứng cá bỏ lại bát rồi bỏ đi sang ngoại → anh Sáu vô cùng buồn bã và ăn năn.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết của Đề thi số 5 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)—

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 9 năm 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Tri PhÆ°Æ¡ng. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net Ä‘ể tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh Ã´n tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập .

Chúc các em học tập tốt !

.


 


Trích nguồn: TH số 2 Tân Thủy
Danh mục: Tổng hợp

Nguyễn Thị Lan Nhung

Nguyễn Thị Lan Nhung là một giáo viên dạy giỏi có tiếng ở Quảng Bình. Cô đã có hơn 20 năm kinh nghiệm giảng dạy Không chỉ giảng dạy trực tiếp, cô đã có 9 năm dạy học Online. Học sinh khắp cả nước có thể theo dõi những bài giảng của cô mọi lúc, mọi nơi.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button